Chủ Nhật, ngày 02 tháng 6 năm 2013

Tài liệu tập huấn Kỹ thuật chăn nuôi gà -Phần 1

TÀI LIỆU TẬP HUẤN KỸ THUẬT CHĂN NUÔI GÀ - PHẦN 1
(TÀI LIỆU DÙNG CHO TẬP HUẤN VIÊN KHUYẾN NÔNG)


LỜI GIỚI THIU
Công tác đào tạo Huấn luyện trong Khuyến nông hiện nay nhằm đẩy mạnh tiến độ chuyển giao, ứng dụng các tiến bộ khoa học vào sản xuất nông nghiệp nói chung và chăn nuôi nói riêng. Đã góp phần tăng năng xuất và chất lượng sản phẩm một cách rõ rệt.
Để đáp ứng nhu cầu Đào tạo và Huấn luyện Khuyến nông về chuyên ngành chăn nuôi gia cầm, Trung tâm Khuyến nông Khuyến ngư Quốc gia đã phối hợp với Trung tâm nghiên cứu và Huấn luyện chăn nuôi Viện Chăn nuôi biên soạn và xuất bản cuốn “Tài liệu tập huấn kỹ thuật chăn nuôi gà”. Nội dung tài liệu tập huấn cập nhật được những kết quả khoa học mới về chăn nuôi gà, biện pháp phòng chống các bệnh phổ biến trong chăn nuôi gà hiện nay, các biện pháp sử lý chất thải và an toàn sinh học trong chăn nuôi. Tài liệu được sắp xếp, trình bày dưới dạng ngắn gọn, dễ hiểu, dễ ứng dụng phù hợp trình độ học viên trong công tác Khuyến nông. Cán bộ Khuyến nông địa phương có thể sử dụng toàn bộ tài liệu cho khoá tập huấn hoặc một số bài học theo yêu cầu học viên, kết hợp tham quan thực tế hoặc thực hành tại mô hình.
Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các giảng viên trong công tác tập huấn về chuyên đề này, sau mỗi phần nội dung đều có phần gợi ý chuẩn bị bài giảng và cuốn tài liệu cũng giới thiệu một số phương pháp tập huấn lấy học viên làm trung tâm để nâng cao hiệu quả tập huấn.
Hoàn thiện cuốn tài liệu tập huấn này, nhóm tác giả được sự đóng góp ý kiến trực tiếp của các nhà khoa học, cán bộ thuộc cục chăn nuôi; Viện Chăn Nuôi và Trung tâm Khuyến nông, Khuyến ngư Quốc gia.
Chúng tôi hy vọng cuốn tài liệu giúp ích cho công tác Đào tạo huấn luyện Khuyến nông về chuyên đề chăn nuôi gà và đáp ứng được nhu cầu thực tiễn của sản xuất. Tuy nhiên, do những nguyên nhân khách quan và chủ quan, cuốn tài liệu chắc chắn cò nhiều hạn chế. Chúng tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp, bổ sung của các nhà khoa học; giảng viên; học viên và các độc giả gần xa khác để cuốn tài liệu tập huấn ngày càng hoàn chỉnh hơn những lần tái bản sau. 
Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư Quốc gia
  
MỤC LỤC
CHUYÊN ĐỀ 1: GIỐNG VÀ KỸ THUẬT CHỌN GIỐNG
GIỚI THIỆU MỘT SỐ GIỐNG GÀ NUÔI Ở NƯỚC TA
1. Các giống gà nội
2. Các giống gà nhập nội
II. HỆ THỐNG GIỐNG VÀ CÁC TỔ HỢP LAI
1. Hệ thống giống
2. Một số tổ hợp lai
III. KỸ THUẬT CHỌN GIỐNG (ÁP DỤNG CHO ĐÀN GÀ ÔNG BÀ, BỐ MẸ
1. Chọn lọc gà 01 ngày tuổi
2. Chọn lọc giai đoạn hậu bị (1-20 tuần tuổi)
3. Chọn lọc giống giai đoạn gà đẻ (từ 20 tuần tuổi trở đi)
CHUYÊN ĐỀ 2: THỨC ĂN VÀ DINH DƯỠNG
NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
I. CÁC NHÓM NGUYÊN LIỆU THỨC ĂN VÀ VAI TRÒ
DINH DƯỠNG DÙNG CHO GÀ
1. Nhóm nguyên liệu thức ăn giàu năng lượng
2. Nhóm nguyên liệu thức ăn giàu đạm
3. Nhóm nguyên liệu thức ăn giàu khoáng
4. Nhóm nguyên liệu thức ăn giàu vitamin
II. TIÊU CHUẨN DINH DƯỠNG CỬA MỘT SỐ GIỐNG GÀ
1. Gà ISA 30 MPK sinh sản
 2. Gà Sasso SA31L sinh sản
3. Gà LV (Lương Phượng) sinh sản
4. Gà Ri sinh sản
5. Gà Ri lai sinh sản
6. Thức ăn cho gà Broiler công nghiệp
III. CÁCH TÍNH TOÁN THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG TRONG TAHH
1. Cách tính thành phần dinh dưỡng một số công thứcTAHH
VI. CHẾ BIẾN VÀ BẢO QUẢN THỨC ĂN
1. Sản xuất và chế biến thức ăn hỗn hợp
2. Bảo quản
CHUYÊN ĐỀ 3: CHUỒNG TRẠI CHĂN NUÔI GÀ
I. VỊ TRÍ XÂY DỰNG CHUỒNG TRẠI
1. Lựa chọn địa điểm
2. Bố trí khu chăn nuôi
3. Bố trí khu hành chính
4. Bố trí khu nhà xưởng và công trình phục vụ chăn nuôi
II. THIẾT KẾ CHUỒNG TRẠI, KHO VÀ THIẾT BỊ CHĂN NUÔI
2. Chăn nuôi nông hộ
III. THIẾT KẾ TRANG THIẾT BỊ VÀ DỤNG CỤ CHĂN NUÔI
1. Yêu cầu
2. Chuẩn bị các trang thiết bị và dụng cụ chăn nuôi
CHUYÊN ĐỀ 4: CHĂM SÓC VÀ NUÔI DƯỠNG
I. KỸ THUẬT CHĂM SÓC VÀ NUÔI DƯỠNG GÀ SINH SẢN
1. Kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng gà con từ 0 đến 6 tuần
2. Kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng gà dò từ 7 đến 20 tuần
3. Chăm sóc nuôi dưỡng giai đoạn gà đẻ
4. Quản lý theo dõi đàn gà
II. CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG GÀ THỊT
1. Chăm sóc nuôi dưõng gà thịt công nghiệp
2. Chăm sóc nuôi dưỡng gà thịt thả vườn
CHUYÊN ĐỀ 5: KỸ THUẬT ẤP TRỨNG
PHẦN I:  ĐIỀU KIỆN TRẠM ẤP
I. VỊ TRÍ XÂY DỰNG TRẠM ẤP
II. VỆ SINH THÚ Y TRẠM ẤP
1. Nội quy vệ sinh tại trạm ấp
2. Vệ sinh sát trùng trạm ấp
3. Vệ sinh máy ấp, máy nở
PHẦN II: KỶ THUẬT ẤP TRỨNG GÀ
I. CHỌN TRỨNG ẤP
1. Khối lượng trứng
2. Hình dạng trứng
3. Vỏ trứng
II. XÔNG KHỬ TRÙNG VÀ BẢO QUẢN TRỨNG
1. Xông khử trùng trứng
2. Bảo quàn trứng
III. CHẾ ĐỘ ẤP, NỞ
1. Máy ấp trứng công nghiệp
2. Máy ấp bán công nghiệp
3. Điều khiển máy ấp, máy nở
4. Quá trình ấp
5. Kiểm tra sự phát triển của phôi trong quá trình ấp
IV. PHÂN LOẠI GÀ MỚI NỞ
V. BAO GÓI VÀ VẬN CHUYỂN GÀ CON
1. Đóng hộp gà con
2. Bảo quản gà con mới nở
3. Vận chuyển gà con
CHUYÊN ĐỀ 6: AN TOÀN SINH HỌC TRONG CÁC CƠ SỞ CHĂN NUÔI GÀ
I.  AN TOÀN SINH HỌC VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA NÓ TRONG CÁC CƠ SỞ CHĂN NUÔI GÀ
1. Khái quát tình hình chăn nuôi gia cầm ở Việt Nam
2. Khái niệm
3. Tầm quan trọng của an toàn sinh học trong chăn nuôi gia cầm
II.  CÁC NỘI DUNG CHÍNH AN TOÀN SINH HỌC TRONG CƠ SỞ CHĂN NUÔI GÀ
1. Đối với các trại chăn nuôi tập trung công nghiệp
2 Đối với các trại chăn nuôi quy mô bán công nghiệp
3. Đối với các trại chăn nuôi nhỏ lẻ
CHUYỀN ĐỀ 7: MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP VÀ CÁCH PHÒNG TRỊ.
BÀI 1: CÁC BIỆN PHÁP CƠ BẢN VỆ SINH PHÒNG BỆNH CHO GIA CẦM
I. HAI NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA PHÒNG BỆNH
1. Ngăn không cho gà tiếp xúc với mầm bệnh
2. Nâng cao sức đề kháng cho gà
II. CÁC BIỆN PHÁP CỤ THỂ
1. Khi chọn mua gà giống về nuôi
2. Vệ sinh chuồng trại, vườn chăn thả và dụng cụ chăn nuôi
3. Vệ sinh thức ăn, nước uống
4. Các biện pháp khử trùng
5. Biện pháp cách ly để hạn chế lây lan bệnh
6. Các chú ý khi gà mắc bệnh hoặc nghi mắc bệnh
7. Sử dụng vắcxin phòng bệnh cho gà
BÀI 2: BỆNH CÚM GIA CÀM- BỆNH NIU-CÁT-XƠN-BỆNH GUMBORO
I. BỆNH CÚM GIA CẦM
1. Đặc điểm chung
2. Đường lây lan
3. Triệu chứng bệnh (biểu hiện bên ngoài) 
4. Bệnh tích (biểu hiện bên trong)
5. Phân biệt cúm gia cầm với các bệnh khác
6. Phòng bệnh
7. Chống bệnh
II. BỆNH NIU-CAT-XƠN
1. Đặc điểm chung
2. Đường lây lan
3. Triệu chứng (biểu hiện bên ngoài) 
4. Bệnh tích (biểu hiện bên trong)
5. Biện pháp phòng chống
III.  BỆNH GUM-BÔ-RÔ
1. Đặc điểm của bệnh  
2. Đường lây lan của bệnh       
3. Triệu chứng (biểu hiện bên ngoài)  
4. Bệnh tích (biểu hiện bên trong)       
5. Biện pháp phòng chống       
BÀI 3: BỆNH ĐẬU GÀ- BỆNH IB- BỆNH MAREK
I. Bệnh viêm phế quản truyền nhiễm (IB)      
1. Đặc điểm của bệnh  
2. Đường lây lan của bệnh       
3. Triệu chứng (biểu hiện bên ngoài)             
4. Bệnh tích (biểu hiện bên trong)       
5. Phòng bệnh  
6. Chống bệnh  
II. BỆNH ĐẬU GÀ      
1. Đặc điểm của bệnh  
2. Đường lây lan của bệnh       
3. Triệu chứng  
4. Bệnh tích      
5. Biện pháp phòng chống       
6. Chống bệnh
III. BỆNH MAREK     
1. Đặc điểm chung      
2. Đường lây lan          
3. Triệu chứng và bệnh tích     
4. Phòng bệnh  
5. Xử lý khi có bệnh xảy ra     
BÀI 4: BỆNH TỤ HUYẾT TRÙNG-BỆNH BẠCH LỴ- BỆNH VIÊM ĐƯỜNG HÔ HẤP MÃN TÍNH- BỆNH CẦU TRÙNG       
I.  BỆNH TỤ HUYẾT TRÙNG (Bệnh toi gà)
1. Đặc điểm của bệnh
2. Đường lãy lan của bệnh       
3. Triệu chứng  
4. Bệnh tích      
5. Biện pháp phòng trị
II. BỆNH BẠCH LỴ GÀ (Bệnh tiêu chảy phân trắng)          
1. Đặc điểm chung      
2. Đường lây lan          
3. Đường lây nhiễm bạch lỵ trong vòng khép kín
4. Triệu chứng và bệnh tích     
5. Biện pháp phòng trị
III. BỆNH VIÊM ĐƯỜNG HÔ HẤP MÃN TÍNH (CRD)
1. Đặc điểm chung      
2. Đường lây lan của bệnh       
3. Triệu chứng  
4. Bệnh tích      
5. Biện pháp phòng trị
III. BỆNH CẦU TRÙNG)         
1. Đặc điểm của bệnh  
2. Đường lây lan của bệnh
3. Triệu chứng 
4. Bệnh tích      
5. Biện pháp phòng trị
CHUYÊN ĐỀ 8: QUẢN LÝ VÀ HẠCH TOÁN KINH TẾ TRONG TRANG TRẠI CHĂN NUÔI GÀ        
I. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA QUẢN LÝ TRONG NÔNG TRẠI CHĂN NUÔI GÀ          
1. Quản lý sản xuất      
2. Quản lý kỹ thuật 
3. Quản lý tài chính
4. Quản lý lao động     
5. Quản lý thị trường
6. Ý nghĩa của công tác quản lý ở trang trại   
II. HOẠCH TOÁN KINH TẾ TRONG TRANG TRẠI CHĂN NUÔI GÀ    
1. Lập bảng ghi chép các khoản chi phí
2. Lập bảng ghi chép các khoản thu 
3. Lập bảng tổng hợp thu chí   


CHUYÊN ĐỀ 1
GIỐNG VÀ KỸ THUẬT CHỌN GIỐNG
Mục tiêu                                                            
- Giúp học viên nhận biết được: đặc điểm ngoại hình và một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của các giống gà; hệ thống sản xuất giống và phương pháp chọn giống
Nội dung
- Giới thiệu một số đặc điểm và chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật một số giống gà nội và nhập nội
- Hệ thống sản xuất con giống và một số tổ hợp lai
- Kỹ thuật chọn giống trong chăn nuôi gà: giai đoạn gà con, giai đoạn gà dò, hậu bị và giai đoạn gà đẻ
Thời gian: 8 giờ
NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
I. GIỚI THIỆU MỘT SỐ GIỐNG GÀ NUÔI PHỔ BIẾN Ở NƯỚC TA
1. Các giống gà nội
1.1. Gà Ri
- Nguồn gốc: gà Ri là giống gà được nuôi phổ biến ở nước ta.
- Đặc điểm ngoại hình:
+ Ngoại hình gà Ri chủ yếu thon nhỏ, đầu
thanh, mỏ nhỏ, mào cờ có nhiều răng cưa, chân và da có màu vàng. Gà trống mào phát triển, tích và dái tai màu đỏ, có khi xen lẫn ánh bạc trắng.




+ Màu lông gà Ri rất khác nhau song phổ biến nhất là con mái có lông vàng rơm và vàng đốm đen xung quanh cổ đôi khi có đốm đen (đốm hoa mơ); con trống màu lông đỏ thắm, lông cườm cổ và lưng phát triển có màu vàng óng, lông bụng màu đỏ nhạt hoặc vàng đất

  

- Các chỉ tiêu năng suất:
+ Khối lượng cơ thể 20 tuần tuổi: trống 1.700 - 1.800 g và mái 1.200 - 1.300 g.
+ Tuổi đẻ quả trứng đầu tiên: 113 ngày tuổi.
+ Sản lượng trứng 68 tuần tuổi: 124 - 126 quả/mái.
+ Khối lượng trứng trung bình: 43,9 g, tỷ lệ ấp nở: 78%.
+ Nuôi thịt 105 ngày tuổi: 1,2 - 1,3 kg.
+ Tiêu tốn thức ăn bình quân cho 1 kg tăng khối lượng: 3,4 - 3,5 kg.

1.2. Gà Hồ
- Nguồn gốc: gà Hồ có nguồn gốc từ làng Lạc Thổ, thị trấn Hồ, Thuận Thành, Bắc Ninh.
- Đặc điểm ngoại hình:
+ Gà có mào nụ; da, mỏ và da chân vàng.
+ Gà trống: Đầu to, mình cốc, cánh vỏ trai, đuôi nơm, diều cân ở giữa, quản ngắn, đùi dài, vòng chân tròn các ngón tách rời nhau, màu lông mận chín, cổ và lưng có lông vàng đỏ.
+ Gà mái: Có màu đất thó hay màu quả nhãn, ngực nở, chân cao vừa phải, kết cấu toàn thân chắc chắn.

- Các chỉ tiêu năng suất:
+ Khối lượng cơ thể:
6 tháng tuổi: trống 2.500 g, mái 1.800 g.
12 tháng tuổi: trống 4.100 g, mái 2.900 g.
+ Tuổi đẻ quả trứng đầu tiên: 240 ngày tuổi.
+ Sản lượng trứng đạt: 40-50 quả/mái/năm.
+ Khối lựợng trứng: 51 g; tỷ lệ ấp nở thấp trung bình: 50%.

1.3. Gà Mía
- Nguồn gốc: gà Mía có nguồn gốc từ xã Đường Lâm, Sơn Tây, Hà Tây (nay là Hà Nội)
- Đặc điểm ngoại hình:
+ Gà trống: thân hình to dài hình chữ nhật, lông chủ yếu có màu mận chín, còn lại là màu đen. Mào cờ, tích tai chảy, chân cao, da chân màu vàng nhạt

+ Gà mái: thân hình to, lông màu lá chuối khô xám. mắt tinh nhanh, da chân vàng nhạt.
Đặc biệt sau khi đẻ 3 - 4 tháng lườn chảy xuống giống yếm bò.

-   Các chỉ tiêu năng suất:
+ Khối lượng cơ thể 6 tháng: trống 3.100 g, mái 2.400 g.
+ Tuổi đẻ quả trứng đầu tiên từ: 165-170 ngày tuổi.
+ Sản lượng trứng đạt: 55 - 62 quả/mái/năm.
+ Khối lượng trứng: 48 - 49 gam.
+ Tỷ lệ ấp nở: 60-65 %.

1.4. Gà Đông Tảo (Đông Cảo)
-   Nguồn gốc: gà Đông Tảo có nguồn gốc từ xã Đông Cảo, Khoái Châu, Hưng
Yên.
- Đặc điểm ngoại hình:
+ Gà 01 ngày tuổi có màu lông trắng đục. Gà trống trưởng thành có màu lông mận chín pha lẫn màu đen đỉnh đuôi và cánh có lông đen ánh xanh; gà mái có màu quả nhãn hay màu đất thó.
+ Gà có mào kép, mào nụ, mào hoa hồng, mào bèo dâu.

-   Các chỉ tiêu năng suất:
+ Khối lượng cơ thể 6 tháng tuổi: trống 2.450 g, mái 1900g
12 tháng tuổi: trống 4.950 g, mái 3.550 g.
+ Tuổi đẻ quả trứng đầu tiên: 160 ngày.
+ Sản lượng trứng: 68 quả/mái/năm.
+  Khối lượng trứng trung bìn h: 48,5 gam.
+ Tỷ lệ ấp nở: 60 - 65 %.
1.5. Gà Ác
- Nguồn gốc: gà Ác được nuôi chủ yếu ở các tính đồng bằng sông Cửu Long và Miền Tây Nam Bộ. Giống gà này được coi là gà thuốc, dùng để bồi dưỡng sau khi ốm hoặc tăng sức khoẻ.
- Đặc điểm ngoại hình: gà có tầm vóc nhỏ, lông trắng tuyền; mỏ, chân da, thịt và xương đều màu đen; chân thường có 5 ngón, lông mọc cả ngón. Gà trống có mào cờ đỏ nhạt và pha màu xanh.

- Các chỉ tiêu năng suất:
+ Khối lượng cơ thể 8 tuần tuổi: trống 290 g, mái 260 gam; lúc 16 tuần tuổi: trống 700 - 750 g, mái 550-600 g.
+ Tuổi đẻ quả trứng đầu tiên: 121 ngày.
+ Sản lượng trứng trung bình: 88 quả/mái/năm.
+ Tỷ lệ ấp nở đạt: 80-90 %.
  
2. Các giống gà nhập nội
2.1. Các giống gà công nghiệp chuyên thịt
2.1.1. Giống gà thịt ISA
- Gà ISA có nguồn gốc từ Pháp, được nhập vào nước ta vào khoảng năm 1996. Gà ISA có lông màu trắng.
- Khối ỉượng cơ thể 49 ngày tuổi: trống 2570 g, mái 2270 gam.
- Tiêu tốn thức ăn bình quân cho 1 kg tăng khối lượng: 1,9 - 2,0 kg.
- Tỷ lệ thịt lườn: 16,5 - 17 %; thịt đùi: 15 -16 % so với thân thịt.
2.1.2. GIống gà Ross 208(308)
- Gà có nguồn gốc từ Ai xơ len (thuộc Anh). Gà có lông màu trắng.
 - Nuôi thịt 56 ngày tuổi: 3.5 kg
- Tiêu tốn thức ăn bình quân cho 1 kg tăng khối lượng: 2,0 - 2,l kg

- Tỷ lệ thịt lườn: 16 - 17 %; thịt đùi: 15 - 16 % so với thân thịt.
2.1.3. Giống gà Lohman
- Gà Lohman có nguồn gốc từ Đức.
- Khối lượng cơ thể gà lúc 49 ngày tuổi: gà trống 2,6 kg, gà mái 2,4 kg
- Tiêu tốn thức ăn bình quân cho 1 kg tăng khối lượng: 2,1 - 2,2 kg.

2.2. Các giống gà công nghiệp chuyên trứng
 2.2.1. Gà Hy line
- Gà Hy line có nguồn gốc từ Mỹ
- Sản lượng trứng: 280 - 290 quả/mái/năm

- Khối lượng trứng: 58 gam.
- Tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng: 1,6 kg.
2.2.2. Giống gà ISA Brown
- Gà có nguồn gốc từ Pháp
- Sản lượng trứng: 280 quả/mái/năm.
- Khối lượng trứng: 58-60 gam.
- Tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng: 1,6 kg.
2.2.3. Giống gà Ai Cập
- Gà Ai Cập có nguồn gốc từ Ai Cập nhập vào nước ta từ tháng 4 năm 1997.
- Gà có màu đốm đen trắng, mào đơn, da trắng, mỏ và da chân màu chì.

 - Sản lượng trứng: 200 - 220 quả/mái/năm
- Khối lượng trứng: 48 - 52 gam.
- Tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng: 1,9 - 2,0 kg.

2.3. Các giống gà lông màu
2.3.1. Gà Tam Hoàng
- Gà Tam Hoàng nhập vào nước ta từ Trung Quốc.
- Gà có màu lông vàng hoặc đốm đen có cườm ở cổ.
- Sản lượng trứng: 154 quả/mái/năm
- Tiếu tốn thức ăn cho 10 quả trứng: 3,2 kg.

- Khối lượng cơ thể nuôi thịt 11 tuần: trống 1.400 - 1.450 g, mái 1.200 g.
- Tiêu tốn thức ăn bình quân cho 1 kg tăng khối lượng: 2,7- 2,8 kg.
2.3.2. Gà Sasso
- Gà Sasso có nguồn gốc từ Pháp nhập vào nước ta gồm có 4 dòng (A, B, C và D) có màu lông nâu vàng hoặc nâu đỏ (dòng A, B và C) và màu trắng (dòng D); gà bố mẹ và thương phẩm có màu nâu đỏ, mào đơn, chân, da mỏ màu vàng.

- Khối lượng cơ thể 20 tuần tuổi trống 2.600 g và mái 2.300 g.
- Sản lượng trứng 64 tuần tuổi: 172 quả/mái.
- Tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng: 3,0 kg.
- Khối lượng cơ thể nuôi thịt 70 ngày: 2,3 - 2,4 kg.
- Tiêu tốn thức ăn bình quân cho l kg tăng khối lượng: 2,3 – 2.4 kg

2.3.3. Gà Kabir
- Gà Kabir có nguồn gốc từ Israel, nhập vào nước ta từ năm 1999. Gà có màu lông cánh dán hoặc đỏ vàng, da và chân màu vàng nhạt.

- Sản lượng trứng 70 tuần: 200 quả/mái.
- Khối lượng trứng: 57-58 g.
- Tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng: 2,8 kg.
- Khối lượng cơ thể nuôi thịt 60 ngày: 2,1 - 2,2 kg.
- Tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng khối lượng: 2,4 - 2,5 kg.

2.3.4. Gà Lương Phượng
- Gà Lương Phượng có nguồn gốc từ Trung Quốc. Gà có ngoại hình rắn chắc, lông nhiều màu, chân vàng, da vàng, thịt thơm ngon.

- Khối lượng cơ thể 20 tuần tuổi: trống 2.800 g và mái 2.200 g.
- Sản lượng trứng 68 tuần: 175 quả/mái.
- Tỷ lệ ấp nở: 88-92 %.
- Gà thịt 70 ngày: 1,9 - 2,0 kg.
- Tiêu tốn thức cho 1 kg tăng khối lượng: 2,6 kg.
II. HỆ THỐNG GIỐNG VÀ CÁC TỔ HỢP LAI
1. Hệ thống giống
Hệ thống giống trong chăn nuôi gia cầm thông thường có dạng hình tháp và được phân chia thành 4 cấp. 

1.1. Gà dòng thuần
- Gà dòng thuần hay còn gọi là gà giống thuần, mỗi giống thuần gồm nhiều dòng khác nhau.
- Dòng là sự tập hợp 1 số lượng lớn các cá thể cùng giống có xuất phát từ một con đực hoặc nhóm đực đầu dòng, các cá thể trong cùng dòng có các đặc điểm giống nhau.
- Thông thường mỗi dòng được chọn lọc theo một tính trạng nhất định.
- Việc nuôi giữ các dòng của gà dòng thuần thường đòi hỏi cao về quản lý cho nên chỉ được nuôi ở các cơ sở giống dòng thuần.
1.2. Gà ông bà
- Gà ông bà được nhân lên từ các đàn dòng thuần, bản chất vẫn là gà dòng thuần nhưng là gà đơn tính biệt (tức là mỗi dòng sẽ lấy chỉ duy nhất con trống hoặc con mái thông qua kiểm tra giới tính lúc một ngày tuổi để làm gà ông bà).
- Thông thường gà ông bà có từ 4 loại bao gồm gà ông bà nội và ông bà
ngoại.
khác nhau.

- Tuỳ thuộc mục đích của sản xuất mà các gà ông bà có đặc tính sản xuất
- Được nuôi tại các cơ sở giống hoặc các cơ sở nhân giống.
1.3. Gà bố mẹ
- Là con lai 2 máu của gà ông bà tuy nhiên trong nuôi gà bố mẹ người ta chỉ sử dụng gà trống được tạo ra từ ông bà nội và mái được tạo ra từ ông bà ngoại, còn gà mái của ông bà nội và trống của ông bà ngoại thường loại bỏ.
- Thường có khả năng phân biệt trống mái lúc 01 ngày tuổi thông qua tốc độ mọc lông cánh hoặc màu lông. Đây là các tính trạng liên kết với giới tính đã được nghiên cứu để đưa vào các dòng gà nhằm giúp cho công việc phân biệt giới tính gà lúc một ngày tuổi được dễ dàng hơn.
- Gà bố mẹ chỉ có thể nuôi sinh sản để sản xuất gà thương phẩm, không có khả năng nhân lại do đó sau khi loại thải bắt buộc phải nhập lại con giống.
- Được nuôi tại các cơ sở nhân giống, trang trại nuôi gà sinh sản.
1.4. Gà thương phẩm
- Là con lai (3 hoặc 4 máu) được tạo ra từ các đàn gà bố mẹ, đây là sản phẩm cuối cùng trong hệ thống sản xuất giống. Nó thể hiện ưu thế lai cao nhất trong hệ thống giống do tổ hợp lại được các tính trạng từ các gà ông bà.
- Mục đích duy nhất là nuôi thương phẩm lấy thịt hoặc trứng.
- Không thể dùng làm gà giống (gà sinh sản lấy trứng giống).

- Được nuôi tại các cơ sở, trang trại gà thương phẩm.
2. Một số tổ hợp lai
2.1. Tổ hợp lai Sasso với Lương Phượng
Tổ hợp lai giữa gà Sasso với gà Lương Phượng: con lai có màu lông nâu đốm hoặc vàng đốm, da vàng; có khả năng sinh trưởng nhanh, thời gian nuôi ngắn (70 ngày); thích hợp với chăn nuôi tập trung quy mô lớn.
Tỷ lệ nuôi sống: 94-96%.
Khối lượng cơ thể 70 ngày tuổi: 2,3 kg.
Tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng khối lượng: 2,4 - 2,5 kg.
2.2. Tổ hợp lai Ri với Lương Phượng
Tổ hợp lai thịt giữa giống gà Ri nội vói gà Lương Phượng: con lai có màu lông vàng hoặc vàng đốm, có tốc độ sinh trưởng vừa phải, da vàng, thịt thơm ngon tương tự như gà Ri, phù hợp với chăn nuôi tập trung hoặc bán chăn thả.

Thời gian nuôi thịt từ 12 -15 tuần.
Tỷ lệ nuôi sống: 94-96%.
Khối lượng cơ thể 84 ngày tuổi: 1,5 kg.
Tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng khối lượng: 3,2 kg.
2.3. Tổ hợp lai Mía với Lương Phượng
Tổ hợp lai giữa gà Mía với gà Lương Phượng: con lai trống có màu lông đỏ đen, mái có màu lông nâu đất hoặc vàng đốm; tốc độ sinh trưởng vừa phải, da vàng, thịt thơm ngon đặc trưng của gà nội; rất phù hợp với chăn nuôi tập trung và chăn nuôi bán chăn thả. Thời gian nuôi từ 12 - 15 tuần.
Tỷ lệ nuôi sống: 94-96%.
Khối lượng cơ thể 84 ngày: 1,7-1,8 kg.
Tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng khối lượng: 3.0 – 3.1 kg
2.4. Tổ hợp lai Đông Tảo với Lương Phượng
Tổ hợp lai thịt giữa gà Đông Tảo với gà Lương Phượng: con lai trống có màu lông đỏ đen, con mái có màu lông nâu đất hoặc vàng đốm đem; tốc độ sinh trưởng vừa phải, da vàng, thịt thơm ngon đặc trưng của gà nội, đặc biệt gà có mào nụ; phù hợp với chăn nuôi nhốt hoặc bán chăn thả. Thời gian nuôi thịt từ 12 - 15 tuần.

Tỷ lệ nuôi sống: 93 -95%.
Khối lượng cơ thể nuôi nhốt 84 ngày: 1,8 kg.
Tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng khối lượng: 2,6-2,8 kg.
2.5.  Tổ hợp lai Ri với Ai Cập
Tổ hợp lai kiêm dụng trứng thịt giữa gà Ri vàng rơm và gà Ai Cập: gà mái lai có màu lông vàng đốm đen, da vàng, da chân màu xám nhạt; gà trống có màu lông đốm đen trắng giống gà Ai Cập. Trứng và thịt thơm ngon tương tự như gà Ri, phù hợp với chăn nuôi nhốt hoặc bán chăn thả. Khả năng phân ly trống mái rất rõ ràng sau 3-4 tuần tuổi.

Tỷ lệ nuôi sống: 92 - 94%.
Sản lượng trứng 68 tuần tuổi: 168 quả/mái.
Tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng: 2,2 - 2,3 kg.
Khối lượng cơ thể lúc loại thải: 1,5 - 1,6 kg.

III. KỸ THUẬT CHỌN GIỐNG (ÁP DỤNG CHO ĐÀN GÀ ÔNG BÀ, BỐ MẸ)
1. Chọn lọc gà 01 ngày tuổi
-   Chọn gà khỏe mạnh (gà loại I) có thân hình vững chắc.
-   Chân đứng vững, thẳng, nhanh nhẹn, các ngón chân thẳng không cong vẹo.
-   Mắt tròn, sáng, ướt và mở hoàn toàn.
-   Lông bông phủ kín toàn thân, khô sạch, có màu lông đặc trưng của giống, dòng.
-   Mỏ cân xứng, không bị lệch vẹo, dị hình.
-   Rốn khô và khép kín không bị viêm.
- Bụng thon, mềm.
-   Khối lượng cơ thể đạt theo yêu cầu của từng giống, dòng.
Tất cả những gà không đạt một trong các tiêu chuẩn trên là gà loại II và bị loại không được chọn làm giống.
2. Chọn lọc giai đoạn hậu bị (1 - 20 tuần tuổi)
- Gà ông bà và bố mẹ không tiến hành chọn lọc kỹ theo tiêu chuẩn như gà dòng thuần vì các loại gà này đã tiếp thu toàn bộ các tính trạng di truyền đã được chọn lọc từ các dòng thuần chủng mà chủ yếu là tiến hành chọn loại định kỳ.
- Tùy thuộc vào chuyên dụng sản xuất của từng giống, dòng được áp dụng quy trình cho ăn hạn chế theo các tiêu chuẩn khác nhau của hãng.
- Đối với gà kiêm dụng thịt lông màu (LV, Tam Hoàng, Ri cải tiến...) được cho ăn tự do đến 5-6 tuần tuổi, đối với gà chuyên dụng thịt cao sản lông màu và lông trắng (Sasso, Kabir, ISA Color, Ross 308, ISA..) cho ăn tự do đến 3 tuần tuổi, sau đó cho ăn hạn chế theo định mức hàng tuần để đảm bảo đạt khối lượng chuẩn và độ đồng đều cao.
- Chọn lọc giống giai đoạn này chủ yếu là chọn loại các cá thể ốm, yếu có khối lượng quá nhỏ, hoặc có khuyết tật ngoại hình về màu lông, vẹo mỏ, khèo chân.
- Chọn loại gà trống lẫn vào gà mái và ngược lại khi đã phân biệt rõ ràng để tiết kiệm thức ăn, giảm chi phí chăn nuôi.

- Cân mẫu hàng tuần 10 - 15% toàn đàn để xác định độ đồng đều theo công thức sau:
Số gà trong phạm vi KLTB ±(10 -15%)
Độ đồng đều (%)=--------------------------------------------------------------------- X 1.00%
Tổng số gà cân mẫu
- Chọn lọc phân đàn (nhóm gà) căn cứ vào độ đồng đều ở tuần 7; 13 - 14 và cho ăn theo định mức phù hợp với khối lượng cơ thể của từng nhóm.
+ Nhóm trung bình nằm trong độ đồng đều cho ăn theo định lượng hạn chế thức ăn quy định.
+ Nhóm nhỏ cho ăn tăng từ 5 - 10% so với định mức hạn chế thức ăn ở tuần tương ứng nhằm tăng nhanh tốc độ lớn.
+ Nhóm lớn cho ăn giữ nguyên lượng thức ăn hạn chế của tuần đang áp dụng trong 2-3 tuần liên tục nhằm giảm tốc độ lớn đến khi đạt được khối lượng chuẩn và độ đồng đều theo quy định.

- Chọn lọc gà mái hậu bị tốt, xấu theo khối lượng chuẩn quy định của hãng và dựa vào các đặc điểm ngoại hình.
Những đặc điểm bên ngoài của gà mái ở giai đoạn hậu bị
Các bộ phận
Gà mái tốt
Gà mái xấu
Đầu
Rộng, sâu
Hẹp, dài
Mắt
To, lồi màu da c
am
Nhỏ, màu xanh
Mỏ
Ngắn, chắc
Dài móng
Mào tích
Phát triển tốt, đỏ tươi
Nhỏ, nhợt nhạt
Thân
Dài, sâu, rộng
Hẹp, ngắn, nông
Bụng
Khoảng cách giữa mỏm xương lưỡi hái và xương háng rộng
Khoảng cách giữa mỏm xương lưỡi hái và xương háng hẹp
Chân
Màu vàng bóng, ngón chân ngắn
Màu vàng nhạt, thô, rấp, ngón chân dài
  Lông
Mềm óng phát triển tốt
Xù kém phát triển
3.  Chọn lọc giống giai đoạn gà đẻ (từ 20 tuần tuổi trở đi)
-  Chủ yếu chọn lọc các cá thể gầy, yếu, bệnh, mào rụt, vẹo mỏ, khèo chân, gà trống bị lệch đuôi.
- Chọn ghép trống vào mái theo tỷ lệ gà chuyên thịt 1/8 - 9 trống/mái (11- 12,5%); gà chuyên trứng ghép 1/10 - 11 trống/mái (9 - 10%).
- Điều chỉnh định lượng thức ăn theo tỷ lệ đẻ và cho ăn tách riêng trống, mái đối với gà chuyên dụng thịt cao sản.
- Chọn loại định kỳ hàng tháng gà mái không đẻ thông qua các đặc điểm ngoại hình nhằm giảm chi phí thức ăn trong đàn.
Những đặc điểm bên ngoài của gà mái đẻ
Các bộ phận
Gà mái tốt
Gà mái xấu
Mào, tích
To, mềm, màu đỏ tươi
Nhỏ, nhợt nhạt, khô
Khoảng cách giữa 2 xương háng
Rộng để lọt 3 - 4 ngón tay, mềm.
Hẹp chỉ lọt 1 - 2 ngón tay, cứng
Khoảng cách giữa mỏm xương lưỡi hái với xương háng
Rộng, mềm để lọt 4 ngón tay
Hẹp, cứng chỉ để lọt 2 ngón tay.
Lỗ huyệt
Ướt, to, cử động, màu nhạt
Khô, bé, ít cử động
Màu sắc mỏ, chân
Đã giảm màu vàng của mỏ, chân
Vẫn giữ nguyên màu vàng


HƯỚNG DẪN LẬP KẾ HOẠCH GIẢNG BÀI
CHUYÊN ĐỀ I: GIỐNG VÀ KỸ THUẬT CHỌN GIỐNG

TT
Nội dung
Thời
lượng
Phương pháp
Phương tiện hỗ trợ/vật tư thực hành
Câu hỏi gợi ý/thảo luận
1
Khởi động
10 phút
Giới thiệu tập huấn viên và học viên


2
Giới thiệu nội dung bài giảng
20 phút
Động não, thuyết trình
Bảng, bút
Câu hỏi gợi ý:
- Để chăn nuôi có hiệu quả, cần quan tâm đến yếu tố gì đầu tiên?
- Nội dung chính của bài
3
Giới thiệu một số giống gà nuôi phổ biến
90 phút
Động não, thuyết trình
Chuẩn bị một số hình ảnh về các giống nội, chuyên trứng, chuyên thịt và gà lông màu nhập nội
Câu hỏi gợi ý:
- Kể tên những giống gà nội?
- Kể tên những giống gà chuyên thịt, chuyên trứng và lông màu nhập nội?
4
Hệ thống giống và một số tổ hợp lai
90 phút
Động não, thuyết trình
Bảng, bút
Câu hỏi gợi ý:
1. Thế nào là gà ông bà, bố mẹ và thương phẩm?
2. Mục đính sử dụng của từng loại gà?
3. Thế nào là lai kinh tế? Mục đích sử dụng của các tổ hợp lai
5
Kỹ thuật chọn giống
240 phút

Thảo luận nhóm, thuyết trình




Quan sát thực tế
Giấy A0, bút, bảng




- Gà con 01 ngày tuổi
- Gà đẻ xấu và tốt
Câu hỏi gợi ý:
- Các yêu cầu khi chọn gà con 01 ngày tuổi ?
- Các yêu cầu khi chọn gà kết thúc giai đoạn gà con và gà hậu bị ?
- Cách chọn gà 01 ngày tuổi?
- Cách quan sát đặc điểm tốt và xấu của gà mái đẻ?
6
Tổng kết bài giảng.
30 phút

Phiếu đánh giá tập huấn (nếu có)
Nhấn mạnh:
- Hệ thống sản xuất giống
- Mục đính sử dụng của từng giống
- Kỹ thuật chọn gà

CHUYÊN Đ 2
THỨC ĂN VÀ DINH DƯỠNG
Mục tiêu
Sau khi kết thúc chuyên đề này học viên sẽ:
- Hiểu được các nhóm thức ăn chính và vai trò các loại thức ăn trong chăn nuôi gia cầm
- Biết được nhu cầu dinh dưỡng của các giống gà và từng giai đoạn nuôi.-
- Hiểu được các chất bổ sung trong thức ăn.
- Cách tính toán hàm lượng dinh dưỡng trong thức ăn.
- Biết được cách chế biến để nâng cao hiệu quả thức ăn và cách bảo quản thức ăn.

Nội dung chính
- Các nhóm thức ăn cho gia cầm
- Vai trò một số chất dinh dưỡng trong thức ăn
- Tiêu chuẩn dinh dưỡng của các giống gà qua các giai đoạn nuôi
- Cách tính toán thành phần dinh dưỡng trong thức ăn hỗn hợp.
- Chế biến và bảo quản thức ăn
Thời gian: 8 giờ
NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
I. CÁC NHÓM NGUYÊN LIỆU THỨC ĂN VÀ VAI TRÒ DINH DƯỠNG DÙNG CHO GÀ
Thức ăn là gì? Thức ăn là những sản phẩm của động vật, thực vật, khoáng vật, vi sinh vật và các sản phẩm khác. Những sản phẩm này, cung cấp chất dinh dưỡng cho con vật. Những chất dinh dưỡng trong sản phẩm này phù hợp với đặc tính sinh lý dinh dưỡng, cấu tạo của bộ máy tiêu hoá để con vật có thể ăn được, tiêu hoá và hấp thu được để sống bình thường trong một thời gian dài.
Thức ăn gia cầm bao gồm các nguyên liệu từ nguồn động vật, thực vật, khoáng chất tổng hợp vi sinh vật, hoá học... ở dạng đơn chất hoặc hỗn hợp chưa hoàn chỉnh, hoàn chỉnh được chế biến theo nhu cầu dinh dưỡng của từng loại gia cầm.
Các loại thức ăn có thể chia thành 4 nhóm chính sau:
1. Nhóm nguyên liệu thức ăn giàu năng lượng
Nguồn cung cấp năng lượng cho cơ thể sống hoạt động chủ yếu là các loại gluxit, lipit có trong hạt ngũ cốc, hạt đậu, bột rau cỏ họ đậu.
+ Ngô: là nguyên liệu chủ yếu trong chăn nuôi gia cầm: Ngô cho năng lượng cao, ít xơ, dễ tiêu hoá. Nó là nguồn cung cấp năng lượng chính trong khẩu phần. Thành phần dinh dưỡng: Đạm 8,9%; Mỡ 4,5%; Xơ 3%; Năng lượng trao đổi (ME) 3320 Kcal/kg.                                                                                                                       
+ Thóc: được dùng nhiều trong khẩu phần thức ăn nuôi gà sinh sản, nhưng nó có hạn chế bởi tỷ lệ xơ trong vỏ trấu cao. Tỷ lệ thóc trong khẩu phần chiếm từ 5-30%. Tuỳ từng giai đoạn nuôi gà. Hàm lượng dinh dưỡng của thóc. Đạm 7,4%; Mỡ 3,1 %; Xơ 10,5%; ME 2687 Kcal/kg.                                                                      
+ Mì hạt: trong chăn nuôi gia cầm ở nước ta ít có mì hạt để phối trộn. Nhưng ở nước ngoài thường dùng trong khẩu phần cùng với các loại ngũ cốc khác. Mì hạt có protein tổng số là 12,4%; Năng lượng trao đổi là 3300kcal/kg; Xơ là 2,5%
+ Cám gạo: là sản phẩm phụ của công nghiệp xay sát. Về chất lượng của đạm trong cám gạo có giá trị cao. Bởi có nhiều axit amin thiết yếu so vói thức ăn hạt hoà thảo. Cám nguyên có nhiều dầu, bảo quản khó, vì dễ bị oxy hoá, nên bổ sung vào thức ăn cho gà không quá 15%. Cám ép dầu có thể sử dụng 20 - 30%.
+Sắn lát khô: là nguyên liệu có nhiều ở trung du và miền núi. Hàm lượng Protein thấp 2,87%, năng lượng cao 3203 kcal/kg. Sắn lát khô dễ bị mốc, trong thành phần còn có chất cyanua hydro gây ngộ độc thần kinh cho gà. Khi dùng không nên nghiền nhỏ mịn. Thường bổ sung thay ngô, cám, thóc, dùng cho gà khoảng 5-10% trong khẩu phần, tuỳ từng lứa tuổi.
+ Dầu thực vật: đối với những khẩu phẩn cần năng lượng và protein cao, thì cần dùng dầu thực vật để bổ sung, lg dầu thực vật cho 8,5kcal ME. Nếu trộn thức ăn theo phương pháp thủ công thì khi trộn ta phải trộn dầu với một lượng bột ngô trước khi trộn vào mẻ thức ăn lớn.
+ Vai trò của Lipit
Lipit là một chất hữu cơ, được cấu tạo bởi axit béo no hoặc axit béo chưa no, tuỳ từng nguồn gốc của mỡ. Mỡ động vật (lợn, trâu, bò ...); Dầu thực vật (dầu đậu tương, dầu lạc ...)
 - Là thành phần cấu tạo nên màng tế bào hồng cầu và thần kinh.
- Lipit là vật chất dự trữ năng lượng và là nguồn cung cấp năng lượng giá trị nhất cho cơ thể hoạt động, lg dầu đậu tương cho 8,5 kcalo ME; lg mỡ lợn cho 8,5 Kcalo ME. Mỡ trong cơ thể được dự trữ dưới da, màng treo ruột, xung quanh thận và các thớ cơ.
- Là dung môi hoà tan một s Vitamin A; D; E; K.
Lưu ý:
- Dùng lipit để tăng năng lượng trong khẩu phần.
- Lipit dễ bị oxy hoá, thức ăn không để được lâu, cho nên khi dùng trộn kèm chất chống oxy hoá (hidroquinon, propilgallat)
+ Vai trò của Gluxit (tình bột, đường, xơ)
Là chất dinh dưỡng phân bố rất rộng rãi trong thức ăn thiên nhiên, trong phân tử của nó được cấu tạo bởi các nguyên tố Cacbon, Hydro, Oxy (C, H, O). Là thành phần chủ yếu cung cấp năng lượng cho cơ thể gia cầm. Gồm ngũ cốc, củ (sắn, khoai), quả.
Cung cấp năng lượng chủ yếu cho gia cầm. Nếu thừa thì dự trữ dưới dạng mỡ ở dưới da, ở giữa thớ cơ, ở dưới da bụng hoặc dự trữ ở gan dưới dạng đường đa Glucogen.
Tham gia vào cấu tạo nên tổ chức cơ thể như trong nhân tế bào, tổ chức thần kinh và não bộ.
Tham gia điều tiết sinh lý, xúc tiến oxy hoá axit béo, giảm bớt sự phân giải protein.
Lưu ý:
- Cung cấp năng lượng trao đổi cho gia cầm theo lứa tuổi bằng thức ăn giàu gluxit vì giá rẻ.
- Đối với gà con trong những ngày nuôi đầu tiên, khả năng tiêu hoá tinh bột trong thức ăn kém. Ta nên bổ xung thêm đường glucoza và vitamin B1 vào nước uống.
2. Nhóm nguyên liệu thức ăn giàu đạm
Nguồn cung cấp chính là các sản phẩm động vật, các loại đậu, lạc.
Trong nhóm thức ăn Protein nguồn gốc động vật có bột cá, bột thịt, bột thịt xương, bột lông vũ, bột máu, côn trùng, giun dế, tôm tép.
- Protein có nguồn gốc động vật, thường cân đối các axit amin hơn protein có nguồn gốc thực vật.
- Có giá trị sinh học, dinh dưỡng cao, dễ hấp thu, tỷ lệ tiêu hoá cao hơn nguồn Protein thực vật.
+ Bột cá: là loại thức ăn động vật giàu đạm, cân đối các axit amin, có mùi thơm kích thích tính thèm ăn. Ở nước ta, tiêu chuẩn nhà nước qui định: bột cá loại 1 trên 50% Protein; loại 2: 45 – 50% loại 3: 35 - 45% Protein và độ ẩm 9 - 10%. Bột cá cho gia cầm là loại nhạt.
+ Bột thịt: là phụ phẩm của các nhà máy, lò mổ gia súc, gia cầm. Nó được chế biến bằng cách: Khử trùng - Sấy khô - Nghiền nhỏ - Đóng gói.
Bột thịt cho hàm lượng protein cao từ 40-50%. Song cần lưu ý về nguồn gốc nguyên liệu, vì hiện nay bệnh gia súc gia cầm có ảnh hưởng lớn đến các sản phẩm chăn nuôi.
+ Bột lông vũ: có hàm lượng protein cao 68,5% nhưng dạng khó tiêu hoá đối với gia cầm. Năng lượng trao đổi 2620kcal/kg. Thường được sử dụng từ 5- 10% trong khẩu phần.
Ngoài ra còn có những thức ăn giàu protein khác như  Tôm, cua, ốc, côn trùng, giun, nhộng tằm...
+ Hạt họ đậu: có giá trị dinh dưỡng rất cao đối vói gia cầm. Trong thức ăn họ đậu thì đậu đen, đậu xanh, đậu răng ngựa, đậu tương có hàm lượng đạm thô cao nhất.
Ưu điểm của hạt họ đậu có hàm lượng đạm cao, xơ thấp, năng lượng trao đổi cao. Song hạt họ đậu cũng có nhược điểm, có chất gây ức chế men tripxin. Hạt đậu mèo có chất gây độc cho thần kinh. Vì vậy khi sử dụng cần phải chế biến như: rang, luộc, hấp, sấy...
+ Khô dầu : khô dầu được sử dụng trong tất cả các loại thức ăn hỗn hợp chăn nuôi gia cầm. Nó là nguyên liệu cung cấp đạm và các axit béo có tác dụng sinh trưởng tốt đối với gia cầm. Khô dầu có các dạng ép máy, ép thủ công, chiết ly.
Có các loại khô dầu: khô dầu đậu tương, khô dầu lạc, khô dầu hướng dương, khô dầu trẩu ... Với thành phần dinh dưỡng:
- Đạm cao từ 35 - 45%. - Mỡ thấp từ 4 - 8%  - Xơ cao từ 5 - 10%.
Năng lượng trao đổi (ME) từ 1400-2850 Kcal/kg.
Khô dầu cũng có những nhược điểm, một số loại có chứa chất độc (Gossypol) ở khô dầu bông. Khô dầu bảo quản không tốt dễ bị mốc sinh độc tố AflatoxinAuchratoxin.
+ Vai trò của Protein (đạm)
Protein là một chất hữu cơ, gồm có 4 nguyên tố hoá học chủ yếu là: C, H, 0, N. Được gọi chung là Protein thô.
Protein trong thức ăn nguồn gốc động vật và thực vật bao gồm các axit amin thiết yếu và không thiết yếu.
       - Axit amin thiết yếu là axit amin mà cơ thể động vật không tự tổng hợp được, chúng phải được nhận từ ngoài vào bằng con đường thức ăn.
      - Axit amin không thiết yếu là axit amin mà cơ thể động vật có thể tự tổng hợp được, không nhất thiết phải nhận từ ngoài vào bằng con đường thức ăn .
      - Đối với gia cầm, cần những axit amin thiết yếu sau:
+ Metionin: tham gia trong quá trình chuyển hoá axit amin ở các mô cơ, liên quan chặt chẽ với sự tạo thành và trao đổi colin, Vitamin (VTM) BI2. Thiếu metionin cơ thể tích luỹ mỡ ở gan, làm giảm hoạt động của tuyến tuỵ.
+ Lizin: cần thiết cho sinh trưởng, chất này ảnh hưởng tới trạng thái thần kinh, tới hàm lượng Kali ở trong mô, đến sự định hình của mô xương nếu thiếu Lizin gia cầm kiệt sức và đẻ trứng non.
+ Tryptophan: trong cơ thể Tryptophan biến đổi thành VTM PP. Thiếu Tryptophan gà con bị bệnh lưỡi đen, ăn ít, ngừng lớn, phát triển lông kém, viêm da có vảy.
+ Treonin: cần thiết cho sự sinh trưởng, thiếu Treonin gan bị mỡ hoá.
+ Valin: cần thiết cho sự hoạt động của hệ thần kinh, nếu thiếu Valin gia cầm giảm thể trọng, gà con chết ở ngày thứ 18 - 19; gây rối loạn chuyển động, bắp thịt bị yếu.
+ Lơxin: cần thiết để xây dựng Protein mô, sự hoạt động của tuyến tuỵ, kích thích hoạt động của hệ tuần hoàn.
+ Izoloxin: trong khẩu phần thiếu thì mức axit amin tự do trong các mô của gà con sẽ thay đổi nhanh chóng, gà con sẽ bị chết.

+ Arginin: có tác dụng trong việc hấp thụ Ca, cùng với Glyxin có ảnh hưởng đến tạo lông.
+ Phenylalanin: tham gia quá trình trao đổi chất, mà chất trước tiên được tạo thành là Tirozin, là nguyên liệu tổng hợp các sắc tố của da.
+ Histidin: cần thiết cho sự sinh trưởng.
Trong thức ăn hỗn hợp nói chung và trong thức ăn hỗn hợp cho gia cầm nói riêng, người ta thường quan tâm bổ sung 3 loại axit amin thiết yếu quan trọng nhất là: Lizin; Metionin và Trytophan từ các axit amin được sản xuất bằng vi sinh vật hoặc bằng tổng hợp hoá học.
Thức ăn chứa đầy đủ và cân đối các axit amin thiết yếu sẽ cho tỷ lệ tiêu hoá hữu ích cao.
Trong chăn nuôi gia cầm, nếu ta nâng cao được giá trị sinh vật học của Protein thì làm tăng năng suất thịt, trứng gà, đồng thời tiết kiệm và làm giảm giá thành của thức ăn.
- Có 3 biện pháp làm tăng tỷ lệ tiêu hoá Protein:
+ Hỗn hợp nhiều loại thức ăn.
+ Dùng nhiệt độ để xử lý.
+ Bổ sung thêm những axit amin thiết yếu trong thức ăn.
       - Ý nghĩa, tầm quan trọng của Protein:
+ Protein có vai trò quan trọng bậc nhất trong đinh dưỡng động vật. Vì các lý do sau:
+ Protein tham gia cấu tạo nên các tế bào cơ thể. Nó là thành phần quan trọng của sự sống. Chính nó là động lực của sự sống. Protein thường chiếm vào khoảng 1/5 trọng lượng cơ thể gia cầm và vào khoảng 1/7 - 1/8 trọng lượng trứng.
+ Protein là chất dinh dưỡng chủ yếu, không có chất dinh dưỡng nào có thể thay thế vai trò tác dụng của nó được.
+ Tham gia vào cấu tạo các loại men (Enzim), Hormon, kháng thể và tế bào máu
+ Cấu tạo nên tế bào sinh dục con trống và tế bào trứng của con mái.
+ Cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động. Khi mà cơ thể cạn kiệt mỡ, đường dự trữ.
Lưu ý:
+ Hỗn hợp nhiu loại thức ăn và cung cấp đủ số lượng, chất lượng protein để thúc đẩy sự sinh trưởng, phát triển sức sản xuất của gia cầm.
+ Đảm bảo cân đối tỷ lệ protein động vật và thực vật.
+ Xử lý nhiệt thật kỹ đối với thức ăn họ đậu trước khi sản xuất.
3. Nhóm nguyên liệu thức ăn giàu khoáng
Chất khoáng rất cần thiết cho cấu tạo bộ xương, vỏ trứng, lông, mỏ, móng của cơ thể. Tham gia các cấu tạo hoóc môn, enzim trao đổi chất, làm chất điện giải. Chất khoáng có nhiều trong: bột đá, đi canxi phốt phát (ĐCP), vỏ trứng, vỏ sò, cua, các premix khoáng ...
+ Bột đá vôi sống: được dùng dưới dạng bột đá nghiền nhỏ. Chủ yếu cung cấp canxi, hàm lượng Ca:30%. Được dùng nhiều trong thức ăn gà đẻ. Sử dụng trong thức ăn hỗn hợp từ 2-7%. Không nên sử dụng tỷ lệ quá cao sẽ làm cho gà có cảm giác nặng diều và sự tiêu hoá thức ăn diễn ra chậm lại, gà có cảm giác no lâu, dẫn đến làm giảm tính thèm ăn của con vật.
+ Đi canxi phôtphat: hiện được dùng rộng rãi trong sản xuất thức ăn cho gia cầm. Nó cung cấp canxi và phôtpho. Hàm lượng Ca: 23%; P: 18%
+ Bột xương: là nguyên liệu cung cấp nhiều Ca, P, dùng trong các loại thức ăn hỗn hợp để nuôi các loại gia cầm. Nhìn chung bột xương có hàm lượng Protein 22%; ME: 1050Kcal/kg; Ca: 22%; P: ll%. Và nhiều chất khoáng khác.
+ Bột vỏ sò, vỏ trứng, vỏ tôm, cua: cung cấp nhiều chất khoáng cần thiết cho cơ thể gia cầm
+ Premix khoáng: đây là sản phẩm được sản xuất theo phương pháp công nghiệp. Gồm nhiều loại khoáng hỗn hợp với nhau. Tuỳ từng giai đoạn phát triển khác nhau của gà mà ta dùng các loại premix khoáng khác nhau, theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
+ Vai trò của chất khoáng đa lượng, vi lượng
Trong bất kỳ giai đoạn nào, cơ thể động vật cũng không thể thiếu được chất khoáng. Nếu thiếu chất khoáng, cơ thể sẽ phát triển kém, sức sản xuất giảm
Nếu thiếu nghiêm trọng, con vật có thể chết. Trong dinh dưỡng, con vật có thể lấy được rất nhiều các nguyên tố khoáng cần thiết từ thức ăn như: Ca, P, K, Cl, Fe, Co, Mn, Zn, I...
Tuy nhiên, cũng có một số nguyên tố khoáng gây độc cho động vật khi chúng ăn phải như: chì, bạc, thuỷ ngân, ...
        - Vai trò của Ca, P: hai nguyên tố này cấu tạo nên xương. Trong xương 2 nguyên tố ở dạng Tricanxi photphat. Tỷ lệ ở trong xương là 3/2. Nó chiếm 65 - 70% các chất khoáng trong cơ thể
Trong nuôi dưỡng, nếu cung cấp không đủ Ca, P và tỷ lệ không cân đối hoặc thiếu Vitamin D, tuyến giáp trạng bị trở ngại thì con vật sẽ mắc bệnh còi xương ở gia cầm non hoặc bệnh mềm xương, xốp xương ở gà đẻ trứng cao sản. Thiếu nhiều Canxi gà mái ngừng đẻ. Ở gà con thương phẩm, lượng Ca: 1 - 1,1%; P: 0,45 - 0,47% Gà mái đẻ cao sản cần lượng Ca/P rất lớn 6,8/1 (gà đẻ hướng thịt) và 7,2/1 (gà đẻ hướng trứng).
       - Vai trò của Na, Cl: động vật cần ở dạng NaCl. Giới hạn muối ăn có trong thức ăn của gia cầm từ 0,3- 0,5%. Gia cầm rất nhậy cảm với nồng độ muối ăn quá cao trong thức ăn. Nếu hàm lượng lên tới 0,8% có thể làm cho gà chết, vì gà uống nước quá nhiều, nước tích trong tế bào và phá vỡ tế bào.
Muối ăn cung cấp ion Na+ và Cl- tham gia điều hoà áp lực thẩm thấu của máu và vận chuyển chất dinh dưỡng trong cơ thể. Thiếu NaCl gà giảm khả năng sinh trưởng, hay mổ cắn nhau.
+ Vai trò của các nguyên tố vi lượng: Fe, Cu, Co, Mn, Zn, I...
       - St: có trong thành phần của máu, cơ, da, lông, sắt tập trung ở trong gan và lá lách, từ đây nó được sử dụng để làm thành các tế bào máu. Một quả trứng chứa gần lmg sắt. Cơ thể gia cầm, hấp thụ sắt trong các hợp chất vô cơ. Lượng sắt trong thức ăn quá cao sẽ gây ảnh hưởng xấu vì nó gây ra sự tích luỹ trong cơ thể hợp chất Photpho không hoà tan. Thiếu sắt sẽ gây ra bệnh thiếu máu. Hàm lượng sắt trong thức ăn gia cầm khoảng 88 mg/kg thức ãn.
I
- Đồng: tham gia vào thành phần của máu, tạo hợp sắc tố, nhưng với một số lượng nhỏ. Đồng, đặc biệt có nhiều trong gan. Để tạo một quả trứng, gà phân giải gần lmg đng. Thiếu đồng giảm hấp thu sắt, gà chậm lớn, rụng lông, vỏ trứng mỏng.
- Mangan: có tầm quan trọng rất lớn đối với gia cầm. Nó nằm trong gan, da và cơ. Có vai trò rất lớn trong việc tạo xương. Thiếu Mangan gà con sẽ mắc bệnh vẹo xương (cong và dày xương đùi). Thiếu Mangan cũng làm cho tỷ lệ nở giảm xuống rất nhiều. Mangan cũng ảnh hưởng tới chất lượng vỏ trứng. Trong thức ăn thực, động vật cũng có chứa nhiều Mn.
       - Kẽm: tham gia trao đổi Lipit, Hydrat cacbon, điều hoà chức năng sinh dục và tạo máu, kẽm cần cho sự phát triển bộ lông của gà, cho sự đẻ trứng và tăng tỷ lệ phôi. Kẽm trong khẩu phần ăn của gà con dưới 4 tuần tuổi là 44 mg/kg TĂ. Kẽm có nhiều trong bột cá, và trong hợp chất vô cơ ZnS04; ZnO.
       - Iôt: có trong Hormon của tuyến giáp, thiếu Iôt, có thể làm cho tuyến giáp trạng của gà phồng to lên. Hormon tuyến giáp có tác dụng chuyển hoá các dạng vật chất hữu cơ thành năng lượng cơ thể. Trong bột cá có nhiều I và dạng tổng hợp KI.
4. Nhóm nguyên liệu thức ăn giàu vitamin
Vitamin có nhiều trong các loại rau xanh, các loại quả, trong thịt, cá, gan động vật, trứng, các loại bột cỏ...
Trong chăn nuôi công nghiệp, thức ăn tươi xanh khó sử dụng vì chúng cồng kềnh, nhiều nước khó bảo quản. Vì vậy ngưòi ta bổ xung vitamin bằng cách dùng premix vitamin được sản xuất theo phương pháp công nghiệp.
       - Vai trò của Vitamin
Cơ thể cần đến với một lượng nhỏ, để đảm bảo cho sự sống diễn ra được bình thường. Phần lớn các loại Vitamin không được tổng hợp trong cơ thể động vật. Vì vậy, chúng phải được nhận từ ngoài vào theo con đường thức ăn và nước uống.
Gia cầm đặc biệt nhạy cảm với sự thiếu các loại Vitamin. Thậm chí chỉ thiếu một ít, cũng làm giảm sức sản xuất của chúng. Vitamin được chia làm 2 nhóm:
Nhóm hoà tan trong mỡ: A ; D ; E ; K.
Nhóm hoà tan trong nước: Tập hợp các loại Vitamin B ; H ; C ; Colin ..
- Vitamin A: có rất nhiều trong mỡ cá. Còn tiền sinh tố A có nhiều trong ngô vàng, rau xanh và các loại quả.
Vitamin A tham gia vào quá trình trao đổi chất: Gluxit, Protein, Lipit, kích thích sự phát triển tế bào non và tế bào sinh dục. Ở gia cầm, thiếu Vitamin A sẽ xuất hiện bệnh viêm màng nhầy của mắt và lỗ mũi, làm giảm tốc độ sinh trưởng và sức đẻ trứng. Gà trống, thiếu Vitamin A thì tinh trùng sẽ bị biến dạng và mất khả năng thụ tinh. Trứng ấp có hiện tượng chết phôi cao ở ngày thứ 18 đến ngày thứ 21.
Vitamin A, rất dễ bị oxy hoá và bị huỷ hoại dưới ánh sáng và nhiệt độ cao. Nếu trong thức ăn có mỡ bị cháy sẽ tạo ra Peroxyt thì Vitamin A sẽ bị phá huỷ. Để chống sự Oxy hoá này thì phải cho chất chống oxy hoá vào thức ăn.
       - Vitamin D: đặc biệt là Vitamin D3, nó có thể được tổng hợp bởi cơ thể dưới tác động của tia tử ngoại ánh sáng mặt trời (vào buổi sáng). Có vai trò tăng cường sự hấp thu Photpho và Canxi trong cơ thể, do đó nó cần thiết cho sự lớn lên của xương và tạo thành vỏ trứng.
Thiếu Vitamin D sẽ phá hoại quá trình tích luỹ vôi trong xương động vật non. Do đó dẫn đến con vật bị còi cọc. Ở gà mái đẻ, khi thiếu Vitamin D sẽ làm giảm sản lượng trứng, chất lượng trứng và tỷ lệ nở của trứng bị giảm. Nhu cầu: 2000 IU/kg TĂ cho gà con và 1500 IU/kg TĂ cho gà đẻ.
       - Vitamin E: có nhiều trong mầm thóc, thịt nạc, gan, rau xanh. Vitamin E có ảnh hưởng tới sự phát triển của hệ cơ và mô liên kết.
Khi thiếu Vitamin E thì dịch hoàn và buồng trứng sẽ teo đi.
Ngoài ra khi thiếu Vitamin E, còn thấy hiện tượng mỏi cơ (đặc biệt ở vịt). Ở gà con thấy não bị mềm, biểu hiện ở chứng kinh giật và tê liệt. Khi thiếu Vitamin E thì thấy phôi chết ở ngày ấp thứ tư. Vitamin E nhạy cảm với tác động của oxy và dễ bị phá huỷ bởi mỡ đang cháy.
- Vitamin K: có nhiều trong bắp cải, rau xanh. Tham gia vào quá trình hô hấp mô bào và Photphoryl hoá. Có tác dụng làm đông máu. Ở gà, khi thiếu Vitamin K gây ra sự chảy máu ở mô liên kết dưới da, niêm mạc đường tiêu hoá.
- Vitamin B1: có nhiều trong cám gạo, men sinh vật. Vitamin B1 cần cho sự trao đổi bình thường của Gluxit. Vitamin Bl, còn là chất gây hoạt động đối với mô thần kinh. Nếu thiếu vitamin B1 thì gà kém ăn, rối loạn tiêu hoá, mô thần kinh bị phá hoại, gây bệnh viêm dây thần kinh. Triệu chứng lâm sàng của bệnh là sự tê liệt, lúc đầu là ở chân, sau đó lan đến toàn bộ hệ cơ của gia cầm, đầu ngẩng cao và gục về phía sau, gà sinh bệnh mổ cắn.
       - Vitamin B2: có nhiều trong men bia, lòng trắng trứng, cá, hạt ngũ cốc, cà rốt. Vitamin B2 có tác dụng thúc đẩy sự lớn lên và đẻ trứng. Thiếu Vitamin B2 trong thức ăn thì gia cầm ngừng lớn. Sau đó biểu hiện mắc bệnh ở mắt và màng nhầy. Một biểu hiện rất rõ ràng, cụ thể của thiếu Vitamin B2 là trong thời gian ấp, phôi có chân ngắn và phát triển không đầy đủ. Phôi chết nhiều trong thời gian ấp từ 9 - 14 ngày và từ 17 -21 ngày. Vitamin B2 dễ bị phá huỷ bởi kiềm và ánh sáng.
       - Vitamin B6: cần cho sự tổng hợp nhóm amin (-NH2) từ các axit amin. Thí dụ như Trytophan chẳng hạn. Do đó Vitamin B6 tích cực tham gia vào sự trao đổi đạm (đặc biệt là sự trao đổi máu), cũng như tham gia vào sự biến đổi các axit béo chưa no.
Thiếu Vitamin B6 gia cầm ăn sẽ kém ăn và chậm lớn. Biểu hiện các triệu chứng thần kinh như bị kích động, bực bội và giảm sức sản xuất.
Vitamin B6 nhạy cảm với ánh sáng và tác động của oxy.
- Vitamin PP: rất quan trọng đối với sự trao đổi Gluxit và Lipit và cần thiết cho sự tạo lông của gia cầm. Vitamin PP có trong nhiều loại thức ăn như: Trong bánh men, thịt, cá, hạt họ đậu. Khi thiếu Vitamin PP thì con vật có triệu chứng mệt mỏi, suy yếu, kém ăn, niêm mạc miệng, lưỡi bị sưng, da bị đỏ phồng, viêm loét.
       - Cholin: có nhiều trong cá, nấm men, đậu nành. Có thể tổng hợp Cholin từ Metionin, Serin, glyxerin khi có mặt của VTM B12 và axitforlic.
Cholin có vai trò quan trọng trong Metyl hóa khi có Metionin tạo nên Acetyl Cholin. Có vai trò trong dẫn truyền thần kinh, trao đổi mỡ, vận chuyển mỡ trong máu được dễ dàng, Chống mỡ hóa gan, xơ gan, phòng bong gân.
Khẩu phần thức ăn nghèo Cholin, có thể làm cho sức sản xuất của gà giảm xuống.
- Vitamin C: nhiều trong gan, đậu, cà chua.Vitamin C giúp thể tăng cường hấp thu sắt để tổng hợp nên hồng cầu và làm tăng khả năng đề kháng của cơ thể. Khi thiếu Vitamin C sẽ gây ra các hiện tượng bệnh lý rất nặng, thể hiện ở sự ngừng sinh trưởng, làm giảm sức sản xuất và tăng khả năng nhiễm các bệnh hay lây.
II. TIÊU CHUẨN DINH DƯỠNG CỦA MỘT SỐ GIỐNG GÀ
1. Gà ISA 30 MPK sinh sản
Dinh dưỡng
1-5 TT
6- 20 TT
21- 40 TT
> 40 TT
N. lượng( Kcal/kg)
2800
2700
2750
2750
Protein (%)
18
15,5
16
15,5
Xơ (%)
4
6
4
4,5
Ca (%)
1,05
1- 1,1
3,2
3,2
P hấp thụ (%)
0,48
0,42
0,42
0,38
Lizin (%)
1,05
0,72
0,72
0,7
Metionin (%)
0,44
0,32
0,34
0,33

2. Gà Sasso SA31L sinh sản
Dinh dưỡng
1-5 TT
6- 20 TT
21- 40 TT
> 40 TT
N. lượng( Kcal/kg)
2800
2700
2700
2700
Protein (%)
18
16
16
15,5
Xơ (%)
3,5-4
3,5-4
3,5-4
3,5-4
Ca (%)
1
1
3,5
4
P hấp thụ (%)
0,5
0,45
0,45
0,4
Lizin (%)
0,9
0,75
0,72
0,72
Metionin (%)
0,4
0,35
0,36
0,34

3. Gà LV (Lương Phượng) sinh sản
Dinh dưỡng
1-5TT
6- 13TT
14- 20TT
21-23TT
Gà đẻ
N.Lưng (Kcal/kg)
2900
2600
2500
2600
2700
Protein (%)
21-22
15 – 15,5
14,5
16-17
16-17
Xơ (%)
3,5
4-5
5-6
3,5
3,5
Ca (%)
1,4
1,1
1,1
1,8
3,5
P tổng sổ (%)
0,68
0,68
0,7
0,7
0,7
Lizin(%) thấp nhất
1,05
0,8
0,7
0,8
0,9
Metionin(%) thấp nhất
0,5
0,4
0,3
0,4
0,45

4. Gà Ri sinh sản
Dinh dưỡng
0-6TT
7 -19 TT
>20 TT
N. lượng( Kcal/kg)
2900
2600
2700
Protein (%)
18
14- 14,5
15-16
Xơ (%)
3,0 - 4,0
6,0 - 8,0
6,0 - 7,0
Ca (%)
0,9- 1,1
0,9-1.0
3,5 - 3,7
P tổng số (%)
0,75
0,7
0,75
Lizin (%)
1
0,83
0,7
Metionin (%)
0,44
0,42
0,36

5. Gà Ri lai sinh sản
Dinh dưỡng
0-6TT
7 -19 TT
>20 TT
N. lượng( Kcal/kg)
2900
2650
2750
Protein (%)
18
14,5
16
Xơ (%)
3,5 - 4,0
6,0-8,0
6,0 - 7,0
Ca (%)
0,9-1,1
0,9- 1,0
3,5 - 3,7
P tổng số (%)
0,75
0,7
0,75
Lizin (%)
1
0,83
0,7
Metionin (%)
0,44
0,42
0,36

6. Thức ăn cho gà Broiler công nghiệp
Gà Broiler siêu thịt ở thị trường nước ta hiện nay chủ yếu là gà ISA (Pháp), gà Ross 308, ngoài ra còn một số giống khác nhưng không phổ biến.
Chỉ tiêu
0-3 Tuần tuổi
4 - 5 Tuần tuổi
6 Tuần tuổi - Kết thúc
NLTĐ (Kcal/kg)
3000-3100
3100
3200
Protein thô(%)
22,0
20,0
18,0
Lyzin (%)
1,28
1,14
1,0
Metionin (%)
0,56
0,5
0,45
Mỡ thô (%)
3,6
3,8
3,72
Xơ (%)
3,4
3,4
3,4
Canxi (%)
1,1
0,94
0,92
Photpho hấp thu (%)
0,65
0,60
0,6
Muối ăn (%)
0,35 - 0,4
0,35 - 0,4
0,35 - 0,40

Hiện nay thị trường trong nước phát triển nhiều giống gà thịt thả vườn như Kabir, Lương phượng, Sasso màu ...và con lai của chúng với gà Ri. Tiêu chuẩn ăn của chúng có khác đôi chút với gà thịt công nghiệp (nuôi nhốt).
Thức ăn cho gà thịt thả vườn
Nguyên liệu TA(%)
0 - 4 Tuẩn tuổi
5 Tuần tuổi - Kết thúc
Công thức 1
Công thức 2
Công thức 1
Công thức 2
Ngô vàng
40,3
50,68
55,65
55,58
Cám gạo
15,0
-
10,6
10,6
Sắn (khoai)
10,0
15,0
10,0
10,0
Khô đậu tương (lạc nhân)
16,0
20,0
14,0
15,0
Đậu tương rang
10,0
5,0
2,0
2,0
Bột cá > 55%Protein
5,0
6,0
4,0
3,0
Bột xương hoặc Đi Canxi Phốt phát
3,0
2,5
3,0
3,0
Lyzin
-
0,1
-
0,1
Metionin
0,05
0,07
0,05
0,07
Premix
0,5
0,5
0,5
0,5
Muối ăn
0,2
0,2
0,2
0,2
Tổng cộng
100
100
100
100
Thành phần dinh dưỡng
ME (Kcal/kg)
2950
3050
3150
3150
Protein thô (%)
19,4
18,5
17,5
17,2
Canxi (%)
1,2
1,1
0,95
0,92
Photpho TH (%)
0,55
0,53
0,51
0,5
Xơ (%)
3,0 - 4,0
3,0 - 4,0
3,0 - 4,0
3,0 - 4,0
Lyzin (%)
1,1
1,0
0,85
0,85
Metionin (%)
0,33
0,33
0,31
0,32
III. CÁCH TÍNH TOÁN THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG TRONG TAHH
1. Cách tính thành phần dinh dưỡng một số công thức TAHH
Muốn xây dựng công thức thức ăn hỗn hợp. Cần có các tài liệu quan trọng sau:
- Bảng nhu cầu dinh dưỡng của các loại gia cầm đã được các cơ quan khoa học xác nhận.
- Bảng giá trị dinh dưỡng của các loại nguyên liệu đang được sử dụng cho các loại gia cầm ở trong nước

- Bảng giới hạn tỷ lệ sử dụng các loại nguyên liệu và tỷ lệ dao động của các loại dinh dưỡng cho phép.
Một công thức thức ăn hỗn hợp, được thị trường và người chăn nuôi chấp nhận cần phải đáp ứng 2 yêu cầu sau:
- Đáp ứng đủ nhu cầu về giá trị dinh dưỡng cho con vật, cho năng suất và chất lượng sản phẩm cao nhất.
- Công thức thức ăn đó được xây dựng từ các nguyên liệu sẵn có, sử dụng phải thuận tiện, để sản xuất ra thức ăn có giá thành thấp nhất.
Các bước tiến hành xây dựng:
+ Bước 1: Thu thập tài liệu, đọc nắm thông tin đầy đủ về nhu cầu dinh dưỡng công thức thức ăn: Protein, ME, mỡ...
+ Bước 2: Xây dựng công thức thức ăn thực nghiệm theo tỷ lệ phần trăm với các nguyên liệu khác nhau cấu thành nên công thức dự kiến.
+ Bước 3: Phối họp thử: dựa vào các loại nguyên liệu sẵn có của cơ sở, vào các loại nguyên liệu có thể mua được trên thị trường và dựa vào tỷ lệ phần trăm của công thức dự kiến để phối hợp thử trên giấy, để xem xét kỹ về thành phần và tỷ lệ dinh dưỡng.
+ Bước 4: Điều chỉnh: sau khi phối hợp thử, ta tiến hành tính toán lại về các thành phần dinh dưỡng của công thức đã phối hợp thử. Sau đó, đem so sánh đối chiếu với nhu cầu của con vật xem thừa thiếu ra sao.
+ Bước 5: Nuôi thử trên động vật thí nghiệm: tất cả những tính toán trên chỉ là việc làm lý thuyết, chứ không phải là yêu cầu thực của con vật. Nhu cầu của động vật rất phức tạp, nó phụ thuộc vào yếu tố môi trường bên ngoài và bên trong cơ thể, cho nên chỉ khi nào thức ăn được thông qua cơ thể con vật thì thức ăn mới phản ánh sát thực tế nhu cầu của chúng.
a. Tính công thức thức ăn theo phương pháp đơn giản
Ví dụ: Ta có nguyên liệu ngô vàng, bột cá. Biết hàm lượng protein thô có trong ngô vàng là: 8.9%; Bột cá là: 60%. Ta có thể tính được khối lượng hỗn hợp thức ăn gồm 2 nguyên liệu trên với hàm lượng protein 20% , bằng cách sau:
Như vậy ta được một hỗn hợp thức ăn gồm 2 nguyên liệu là ngô và bột cá. Trong đó bột cá chiếm 11 phần và ngô chiếm 40 phần. Tổng hỗn hợp là 11+40=51 phần. Ta có thể tính ra tỷ lệ %:
%ngô = (40xl00) : 51= 78.432%
%bột cá = (llxl00) : 51= 21.568%
b. Tính công thức thức ăn với nhiều loại nguyên liệu
Ví dụ: Tính khẩu phần thức ăn hỗn hợp cho gà lương phượng
+ Dựa vào nguyên liệu của ta sẵn có: Ngô; Thóc; Cám gạo; Bột cá; Khô đỗ ...
+ Dựa vào bảng thành phần dinh dưỡng các loại thức ăn và dựa trên kết quả phân tích mẫu thức ăn
STT
Nguyên liệu
Thành phần dinh dưỡng(%)
Đạm
Mỡ
NaCl
Ca
P
ME
1
Ngô vàng
8,9
4,4
2,7

0,22
0,3
33
21
2
Thóc tẻ
7,14
2,2
10,49

0,22
0,27
26
87
3
Cám gạo
13
12,03
7,77

0,17
1,65
25
27
4
Đ tương rang
39,25
14
3,7

0,23
0,63
33
60
5
  Khô đỗ tương chiết ly
44,7
1,5
5,1

0,28
0,65
26
69
6
Bột cá >55%Protein
59,29
8,24
-
0,4
5,11
2,81
26
26
7
Bôt đá
-
-
-

30,0


8
Đi Canxi Phốt phát
-
-
-

24,8
17,4

9
Bột xương
22,38
3,88
1,78

22,45
11,08
10
40
10
Cá khô
64,19
7,0
0,83

3,64
1,6
27
65
+ Dựa vào nhu cầu dinh dưỡng của gà:
Nhu cầu dinh dưỡng của gà Lương phượng giai đoạn 0-6 tuần tuổi: đạm: 21 - 22%; mỡ: 3%; xơ: 4%; NaCl: 0,35%; Ca: 1,1%; P: 0,68%; ME: 2900 kcal/kg.
Ta bắt đầu phối hợp thử khẩu phần bằng nguyên liệu sẵn có
TT
Nguyên liệu
Tỷ lê (%)
Đạm
Mỡ
NaCl
Ca
P
ME
(Kcal/kg)

1
 Ngô vàng
50
445
220
135

11
15
166000
2
 Cám gạo 1
15
196
180
116,5


2,55
24,7
5
37905
3
 Khô đỗ tương
30
1341
45
153

8,4
19,5
80070
4
 Bột cá 59% Protein
4,7
278,6
38,7

1,88
24
13,2
12342
5
 Premix Nhật
0,3








 Tổng
100
22,61
4,8
4,04
0,018
0,46
0,72
2963
Sau khi tính ta thấy công thức chưa đạt yêu cầu vì lượng đạm cao, mỡ cao, muối thấp, Ca thấp, năng lượng cao. Như vậy ta phải chỉnh lại nguyên liệu: thêm nguyên liệu có nhiều Ca, thêm muối ăn, bớt nguyên liệu có nhiều đạm, năng lượng. Ta có công thức sau:
N.Liệu
Tỷ lê (%)
Đạm
Mỡ
NaCl
Ca
p
ME
(Kcal/kg)
 Ngô vàng
50
445
220
135

11
15
166000
 Cám gạo 1
16,9
221,4
202,8
131,3

2,873
27,88
42706
 Khô đỗ tương
25
1117,5

37,5
127,5

7
16,25
66725
 Bột cá > 59% Protein
5,5
326
45,3

2,2
28,1
15,45
14443
 Bột đá
2




60


 Muối
0,3



30



 Premix Nhât
0,3







 Tổng
100
21,1
5,0
3,9
0,32
1,1
0,7
2900
Ta thấy công thức trên có thành phần dinh dưỡng xấp xỉ với yêu cầu đật ra. Như vậy có thể dùng được công thức này.
IV. CHẾ BIẾN VÀ BẢO QUẢN THỨC ĂN
Để nâng cao sức sản xuất và sự phát triển của gia cầm thì việc chế biến thức ăn rất quan trọng. Mục đích của việc chế biến thức ăn là để nâng cao sự tiêu hoá và hấp thụ của cơ thể gia cầm. Đồng thời để cải tiến và nâng cao hơn về mặt thức ăn như: - Thành phần dinh dưỡng đầy đủ và cân đối hơn.
      - Nâng cao hơn về giá trị sinh học của thức ăn.
   - Bảo quản hàm lượng dinh dưỡng trong thức ăn được lâu hơn.
- Cải tiến được màu sắc, mùi vị của thức ăn để làm tăng tính ngon miệng làm cho gia cầm ăn hết khẩu phần và ăn được nhiều hơn (đối với gà Broiler).
1. Sản xuất và chế biến thức ăn hỗn hợp
Chế biến thức ăn là sự tác động vào các nguyên liệu đơn bằng nhiệt, nghiền hạt thành mảnh, bổ sung thêm một số chất còn thiếu, rồi hỗn hợp các nguyên liệu đã chế biến đó thành thức ăn hỗn hợp.
1.1. Thức ăn hỗn họp chưa hoàn chỉnh
Bao gồm chủ yếu là các nguyên liệu thức ăn tinh, có giá trị dinh dưỡng cao đem hỗn hợp lại với nhau mà thành. Đặc điểm của loại thức ăn này là: Giàu Protein, ít chất xơ.
1.2. Thức ăn bổ sung
Thức ăn bổ sung rất phong phú, gồm nhiều chủng loại. Đa số thức ăn bổ sung, thường là những loại đắt tiền, hiếm. Tỷ lệ tham gia vào trong thức ăn hỗn hợp ở mức độ nhỏ. Các loại thức ăn bổ sung : Bổ sung axit amin thiết yếu; Bổ sung khoáng; Bổ sung Vitamin, kháng sinh  ...
Các loại thức ăn được sản xuất từ vi sinh vật là những loại thức ăn có vai trò quan trọng để nâng cao năng suất, chất lượng và hạ giá thành sản phẩm. Những loại thức ăn từ vi sinh vật gồm: Bột nấm men, Vitamin B12, các a.amin thiết yếu, kháng sinh thô, các chế phẩm enzim và các chất kích thích sinh trưởng khác.
a- Bột nấm men: dùng men torula để lên men tinh bột có hàm lượng protein thấp để thu được protein men có giá trị sinh học cao. Bột nấm men có hàm lượng protein cao từ 50 - 60%. Tỷ lệ sử dụng trong thức ăn chăn nuôi gia cầm từ 3-5%,
b- Chế phẩm premix: là loại sản phẩm được hỗn hợp sẵn để làm nguyên liệu sản xuất thức ăn hỗn hợp cho gia cầm. Thành phần để cấu tạo nên premix có tới hàng chục loại vật chất dinh dưỡng khác nhau, bao gồm các loại vitamin, khoáng đa lượng, khoáng vi lượng, các loại axitamin, chất chống oxy hoá, chất tạo màu, tạo mùi...
1.3. Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh
Là loại hỗn hợp có thể cung cấp đủ, hoàn chỉnh về mặt dinh dưỡng. Nó có thể làm thoả mãn nhu cầu của con vật. Thức ăn hỗn hợp có 2 dạng : Dạng bột; Dạng viên.
+ Chế biến thức ăn dạng bột:
Bước 1: cân các nguyên liệu thức ăn theo tỷ lệ đã xác định theo công thức TAHH.
Bước 2: nghiền các nguyên liệu tinh bột (ngô, gạo, mỳ...) và khô dầu chưa nghiền sẵn
Bước 3: hỗn hợp riêng các thức ăn bổ sung quí như: Premix, thuốc, Lyzin, Metionin với khoảng 10 kg thức ăn tinh bên ngoài máy.
Bước 4: cho máy chạy, rồi đổ các nguyên liệu tinh vào trước, các nguyên liệu đạm (bột cá, khô dầu) tiếp theo, sau đó đổ hỗn hợp các loại thức ăn bổ sung, cho máy chạy tiếp trong vòng 15 phút.
Bước 5: đóng bao, cân trọng lượng, ghi nhãn.
Trên đây là cách trộn thức ăn hỗn hợp bán cơ khí. Hiện nay nhà máy thức ăn hiện đại, các bước đều tự động hoá, điều khiển bằng phần mền máy vi tính.
+ Chế biến thức ăn hỗn hợp dạng viên:
Sau khi hỗn họp xong thành TAHH dạng bột, bước tiếp theo chuyển thức ăn này vào buồng trộn, ở đây có thiết bị phun chất kết dính (rỉ mật đường hoặc chất hồ khác). Sau đó trộn đều, rồi được chuyển đến buồng phun nước sôi để hồ hoá (làm nở) tinh bột, tạo độ ẩm, rồi đưa qua khuôn tạo thành viên. Viên thức ăn qua hệ thống sấy khô, độ ẩm còn khoảng 10 - 13%. Sấy khô xong thức ăn viên qua hệ thống làm nguội. Cuối cùng thức ăn viên qua cân tự động ra đóng bao.
Hiện nay ở Việt Nam nhiều doanh nghiệp sản xuất thức ăn đã sản xuất thức ăn viên cho gia cầm và lợn.
1.4 Cách pha trộn thuốc vào thức ăn và nước uống
a. Pha vào nước uống
- Xác định tổng khối lượng cơ thể đàn gà là bao nhiêu (Thí dụ: 1 con gà nặng 800g X đàn gà 1000 con = 800 kg).
- Biết liều thuốc dùng cho 1 đơn vị khối lượng gà, tính lượng nước cho gà uống đủ trong thời gian 2-3 giờ. Rồi tiến hành pha.
Pha dung dịch mẹ: Đổ cả lượng thuốc dùng vào vài lít nước quấy đều khoảng 5 phút cho tan.
Pha thành dung dịch con cho uống: Đổ toàn bộ dung dịch mẹ vào lượng nước tính đủ uống trong thời gian 2 - 3 giờ. Sau đó cho vào máng từng lô gà.
b. Trộn vào hỗn hợp khô
Xác định lượng thuốc cho từng con, lượng thức ăn trong 1 ngày. Rồi lấy một lượng thức ăn trộn với lượng thuốc đó làm tăng khối lượng hỗn hợp trộn. Sau đó cho trộn với toàn bộ thức ăn.
Có 2 cách trộn
- Trộn bằng máy: phương pháp này để trộn một khối lượng lớn thức ăn. Thời gian trộn khoảng 10-15 phút. Chú ý nếu tỷ lệ chế phẩm bổ sung vào thức ăn hỗn hợp càng nhỏ, thì thời gian trộn càng lâu để thức ăn bổ sung được phân phối đều vào thức ăn. Nếu tỷ lệ trộn của thức ăn bổ sung lớn thì thời gian trộn càng ngắn.
- Trộn thủ công (bằng tay hoặc dụng cụ đơn giản): muốn trộn đều tỷ lệ bổ sung nhỏ vào một khối lượng thức ăn lớn thì ta phải tiến hành trộn tăng dần từ ít đến nhiều theo một tỷ lệ như sau: Thức ăn bổ sung + lkg hỗn hợp —> trộn đều với 10 kg hỗn hợp —> trộn đều với 100 kg hỗn hợp.
2. Bảo quản
Nguyên liệu trước khi bảo quản phải được kiểm tra phân loại kỹ càng tiêu chuẩn định mức qui đnh. Nguyên liệu phải được phơi khô, quạt sạch, đóng bao gọn gàng. Không dùng nguyên liệu mốc hỏng. Độ ẩm của nguyên liệu phải nằm trong phạm vi khô không khí từ 8 - 13%. Kho phải được xây ở nơi cao ráo, thoáng. Nghiêm túc thực hiện qui trình bảo quản phòng chống mối, mọt, chuột, mốc, lên men.
Có 2 phương pháp bảo quản: nhiệt độ thông thường và nhiệt độ lạnh
- Nhiệt độ thông thường:
Dùng để bảo quản thức ăn có khối lượng lớn như: ngô, thóc, cám gạo, khoai khô, các loại thức ăn hỗn hợp v.v...
Cách bảo quản: xếp nguyên liệu trên các bục cao trong kho, dùng bạt phủ kín. Dùng thuốc sát trùng, thuốc chống mọt để xông sau đó mở bạt để bay hơi.
- Nhiệt độ lạnh:
Bảo quản trong phòng kín, có máy điều hoà nhiệt độ. Dùng bảo quản các loại premix vitamin, các chế phẩm sinh học.
THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG MỘT SỐ LOẠI NGUYÊN LIỆU THỨC ĂN
STT
TÊN THỨC ĂN
VCK
(%)
PROTEIN
(%)
LIPIT
(%)
(%)
DXKĐ
(%)
KHOÁNG
(%)
Ca
(%)
P
   (%)
NĂNG LƯỢNG Kcall (Trong 100g)
1
Ngô vàng
Ngô vàng
87,30
8,90
4,40
2,70
69,90
1,40
0,22
0,30
332,10
2
Ngô trắng
86,71
8,88
4,20
2,32
70,00
1,31
0,14
0,30
330,40
3
Thóc tẻ
88,23
7,41
2,20
10,49
63,09
5,09
0,22
0,27
268,70
4
Cám go 1
87,58
13,10
12,03
7,77
46,41
8,37
0,17
1,65
252,70
5
Cám go 2
90,27
9,76
6,76
18,57
40,09
15,09
0,32
0,54
167,20
6
Khô đỗ tương
89,00
44,70
1,50
5,10
32,20
5,50
0,28
0,65
266,90
7
Đâu tương
88,49
37,02
16,30
6,39
23,87
4,91
0,29
0,56
329,60
8
Đu tương rang
91,00
39,25
14,00
3,70
29,65
4,40
0,23
0,63
336,00
9
Đu đen
88,70
23,70
2,50
4,90
53,90
3,70
0,19
0,42
302,70
10
Đu xanh
88,61
23,68
1,95
4,37
55,09
3,52
0,24
0,42
287,10
11
Lc nhân
92,40
27,90
44,40
2,70
14,80
2,40
0,12
0,38
484,90
12
Khô lc nhân
89,33
33,84
11,10
4,41
29,89
5,08
0,37
0,55
313,70
13
Sn khô bỏ vỏ
87,41
2,87
1,68
2,95
77,73
2,18
0,23
0,15
320,30
14
Khoai lang khô
86,80
3,20
1,70
2,20
77,10
2,60
0,17
1,60
295,20
15
Rau muống
10,06
2,10
0,70
1,60
4,70
1,50
0,12
0,05
22,67
16
Bột cỏ Stylô
87,60
16,50
1,90
24,30
38,20
6,50
1,52
0,31
156,80
17
Bt cá
91,68
59,29
8,24


24,15
5,11
2,81
262,60
18
Tép tươi
23,40
16,60
1,60

1,50
8,70
1,10

67,48
19
Tép khô
90,00
61,90
4,10

0,10
17,40
4,31

220,60
20
Bt đá






30,00


21
Bột vỏ sò, don






33,20


22
Vỏ trứng






34,30



HUỚNG DẪN LẬP KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG
CHUYÊN ĐỀ 2: THỨC ĂN VÀ DINH DƯỠNG
STT
Nội dung
Thời
lượng
Phương pháp
Phương tiện hỗ trợ/vật tư thực hành
Câu hỏi gợi ý/thảo luận
1
Làm quen với học viên
20'
Hỏi thăm từng cá nhân học viên về việc chăn nuôi gà của gia đình hoặc địa phương

Học viên thường cho gà ăn bằng những thức ăn gì? Quy mô đàn gà, chuồng trại, phương thức chăn nuôi?
2
Các loại thức ăn cho gia cầm. Vai trò các chất dinh dưỡng.
240'
Đặt câu hỏi cho học viên.
Giới thiệu nội dung chính.

Thảo luận, rút ra kết luận
Máy chiếu
Một số hinh ảnh về thức ăn
Thức ăn của gà là gì?
Những thức ăn đó cung cấp các chất dinh dưỡng gì?
Vai trò của các chất dinh dưỡng đó trong cơ thể gà?
3
Tiêu chuẩn dinh dưỡng của các loại gà
40'
Cung cấp tài liệu về dinh dưỡng một số giống gà, qua các giai đoạn.
Máy chiếu
Nhu cần dinh dưỡng của gà phụ thuộc vào những yếu tố nào?
4
Cách tính toán thành phần dinh dưỡng.
120’
Cách tính các công thức thức ăn đơn giản và phức tạp
Máy chiếu, bảng, bút dạ, máy tính.
- Cách tính thành phần dinh dưỡng của thức ăn dựa vào công thức phối trộn thức ăn ?
- Cách xác định công thức thức ăn khi có các nguyên liệu thức ăn và thành phần dinh dưỡng của chúng ?
5
Chế biến và bảo quản
30’
Trình bày
Máy chiếu
- Làm thế nào để nâng cao giá trị của thức ăn?
- Cách bảo quản các loại thức ăn, nguyên liệu có khác nhau không?
6
Tổng kết bài giảng
30’
Tóm tắt các ý chính. Nhấn mạnh các vấn đề cần quan tâm trong thức ăn và dinh dưỡng



CHUYÊN ĐỀ 3
CHUỒNG TRẠI CHĂN NUÔI GÀ

* Mục tiêu
Sau khi kết thúc chuyên đề này học viên sẽ:
- Biết được cách lựa chọn địa điểm xây dựng chuồng trại, cách bố trí khu chăn nuôi, nhà xưởng, công trình phục vụ.... trong trại chăn nuôi gà.
- Hiểu được các yêu cầu để thiết kế chuồng trại, khu chăn nuôi, kho và các thiết bị chăn nuôi gà.
- Chủ động trong việc chuẩn bị chuồng nuôi, trang thiết bị và dụng cụ chăn nuôi để chăn nuôi gà an toàn, đạt năng suất, chất lượng cao.
* Nội dung chính
- Vị trí xây dựng chuồng trại chăn nuôi gà
- Thiết kế chuồng trại, kho và thiết bị chăn nuôi gà
- Chuẩn bị trang thiết bị và dụng cụ chăn nuôi gà.
* Thời gian: 4 giờ

NỘI DUNG CHUYÊN Đ

I. VỊ TRÍ XÂY DỰNG CHUỒNG TRẠI
1. Lựa chọn địa điểm
- Địa điểm xây dựng chuồng trại phải phù hợp với quy hoạch tổng thể của khu vực và địa phương.
- Cách xa đường giao thông, khu dân cư, khu công nghiệp, công sở, trường học, khu chế biến sản phẩm chăn nuôi, bệnh viện, khu chăn nuôi khác và xa hệ thống kênh mương thoát nước thải của khu vực theo quy định.
- Ở cuối và cách xa nguồn nước sinh hoạt, có nguồn nước sạch và đủ trữ lượng cho chăn nuôi. Đảm bảo đủ diện tích và điều kiện xử lý chất thải, nước thải theo quy định.
- Mặt bằng phải đảm bảo diện tích về quy mô chăn nuôi, các khu phụ trợ khác (hành chính, cách ly, xử lý môi trường...).
2. Bố trí khu chăn nuôi
- Khu chăn nuôi phải ở đầu hướng gió. Có nhà tắm, thay quần áo cho người lao động trước khi vào khu chăn nuôi.
- Khu nuôi tân đáo, khu nuôi cách ly, xử lý gà ốm, chết, nơi chứa phân, bể xử lý chất thải bố trí cuối hướng gió và cách biệt với khu chăn nuôi chính.
- Nơi xuất bán gà nằm ở khu vực vành đai của trại, có lối đi riêng đảm bảo an toàn dịch bệnh.
- Bể chứa phân bố trí ở phía ngoài hàng rào của khu chăn nuôi, gần khu xử lý chất thải.
3. Bố trí khu hành chính
Các công trình của khu hành chính gồm văn phòng, nhà làm việc, khu vệ sinh và nhà ở cho cán bộ, nhân viên (nếu có) phải đặt ở bên ngoài hàng rào khu chăn nuôi.
4. Bố trí khu nhà xưởng và công trình phục vụ chăn nuôi
Kho chứa thức ăn, kho chứa thuốc thú y, thuốc sát trùng, kho chứa các dụng cụ chăn nuôi, xưởng cơ khí sửa chữa phải được bố trí riêng biệt với khu trại chăn nuôi gà và khu hành chính.

II. THIẾT KẾ CHUỒNG TRẠI CHĂN NUÔI
1. Chăn nuôi trang trại qui mô lớn
1.1. Thiết kế chuồng trại
- Kiểu chuồng:
+ Chuồng hở: thông thoáng tự nhiên, gà nuôi trên nền có chất độn chuồng hoặc trên sàn.
+ Chuồng kín: chuồng được che kín xung quanh, có trần bên trên, có hệ thống quạt hút và giàn phun ẩm làm mát, điều tiết nhiệt độ, ẩm độ (nuôi trên nền hoặc trên sàn).
- Nền chuồng: láng xi măng, dễ thoát nước, vững chắc, khô ráo và dễ làm vệ sinh, tiêu độc.
- Mái chuồng: có kết cấu 1 hoặc 2 mái (mái chồng diêm) hoặc có tấm lợp 3 lớp. Không bị dột, nát, bảo đảm che mưa, nắng cho gà.
- Vách chuồng: chuồng úm gà con cần xây cao, có trần để đảm bảo giữ nhiệt trong mùa đông. Chuồng nuôi gà dò, sinh sản cần thông thoáng, có ánh sáng mặt trời chiếu vào để diệt khuẩn, làm khô chất độn chuồng và thông khí. Phía trước và phía sau chuồng xây tường lửng cao 40 cm, bên trên tường lửng chắn bằng lưới thép, có rèm che để chống rét và mưa bão cho gà.
- Khoảng cánh giữa các chuồng là 30 m; chuồng rộng 9 - 12 m; dài 90 - 120 m; cao 2,4 m trở lên, chuồng nuôi kín cao 2 - 2,2 m (tính từ nền đến hiên mái).
- Chuồng chia thành nhiều ô, diện tích mỗi ô tuỳ theo qui mô chăn nuôi, có kho để chứa thức ăn và dụng cụ chăn nuôi.
- Trước cửa ra vào ở các ô có hố hoặc khay sát trùng.
- Xung quanh chuồng nuôi cách chuồng 10 - 15 m phải bằng phẳng, sạch sẽ và thoáng mát.
- Xây tường bao hoăc rào kín xung quanh khu vực chăn nuôi để cách ly và phòng địch tốt.
1.2. Thiết kế khu chăn nuôi
- Khu chăn nuôi chính: khu chăn nuôi gà con bố trí ở đầu hướng gió, tiếp theo là khu gà dò và sinh sản. Cần có hàng rào phân cách giữa các khu chăn nuôi.
- Khu nuôi tân đáo: cách biệt với khu chăn nuôi chính. Gà nhận từ nơi khác về phải nuôi cách ly để theo dõi tình hình sức khoẻ, bệnh tật trước khi nhập vào trại.
- Khu xử lý chất thải: có đường thoát nước theo hệ thống chuồng nuôi. Nhà ủ phân có nền cao ủ theo nguyên lý nhiệt sinh học.
- Khu tiêu huỷ, chôn, đốt xác gà chết: đặt ở cuối hướng gió, cuối trại và cách xa khu chăn nuôi. Có lò thiêu xác gà hiện đại hoặc thô sơ tuỳ thuộc vào quy mô trang trại.
        - Khu nhà xưởng và công trình phụ: nhà xưởng và công trình phụ như kho chứa thức ăn, kho chứa thuốc thú y, thuốc sát trùng, kho chứa các dụng cụ chăn nuôi, xưởng sửa chữa cơ khí, khu nuôi cách ly, khu xử lý chất thải được bố trí riêng biệt với chuồng trại chăn nuôi.
1.3. Thiết kế hệ thống kho và nhà xưởng
- Kho chứa thức ăn và nguyên liệu phải đảm bảo thông thoáng, có hệ thống thông gió tốt, không bị dột, tạt nước khi mưa gió để đảm bảo không bị ẩm mốc. Kho phải có các bệ kê để thức ăn và nguyên liệu không tiếp xúc xuống sàn nhà. Thức ăn, nguyên liệu được xếp thành từng cột và chiều cao cột vừa phải để thuận tiện cho việc bốc dỡ và phòng chống chữa cháy.
- Kho chứa thuốc thú y, thuốc sát trùng phải đảm bảo thông thoáng, có hệ thống thông gió tốt, không bị dột, tạt nước khi mưa gió. Có kho lạnh, tủ lạnh để bảo quản vắcxin và một số thuốc kháng sinh, vitamin.....yêu cầu được bảo quản lạnh. Phải có sơ đồ vị trí các loại thuốc trong kho và ghi chép theo dõi xuất nhập thuốc để tránh tình trạng có lô thuốc để quá hạn sử dụng.
- Các loại hoá chất như dầu máy, thuốc diệt chuột, thuốc sát trùng... không được để lẫn trong kho chứa thức ăn.
- Kho chứa các vật dụng khác và xưởng cơ khí: các dụng cụ chăn nuôi chưa sử dụng cần được bảo quản trong kho sạch sẽ, tránh lây nhiễm trước khi sử dụng. Tuỳ theo quy mô trang trại mà có thể có xưởng cơ khí để sửa chữa, lấp đạt chuồng trại và các trang thiết bị.
2. Chăn nuôi nông hộ
2.1. Đặc biệt
- Chăn nuôi nông hộ có qui mô nhỏ, mức đầu tư thấp
- Chủ yếu chăn nuôi trong chuồng thông thoáng tự nhiên
- Chuồng trại thường xây dựng bằng các vật liệu rẻ tiền và sẵn có của địa phương
2.2.                 Thiết kế chuồng trại và bố trí chăn nuôi
2.2.1             Thiết kế chuồng trại
- Chuồng trại có thể được xây dựng trong vườn, đồi của gia đình hoặc theo qui hoạch của địa phương
- Tùy thuộc vào điều kiện kinh tế gia đình, diện tích mặt bằng mà có thiết kế cụ thể cho phù hợp. Tuy nhiên cần đảm bảo những điều kiện sau:
+ Chuồng trại được xây dựng tách biệt với khu ở và sinh hoạt của con người.
+ Chuồng thông thoáng tự nhiên nên làm theo hướng Đông Nam, trên vị trí cao ráo, thoáng mát.
+ Không nên xây chuồng gà chung với chuồng gia súc, gia cầm khác
+ Nền chuồng được láng xi măng, đảm bảo thoát nước tốt và dễ làm vệ sinh tiêu độc.
+ Mái chuồng có thể thiết kế 1 hoặc 2 mái, được lợp bằng ngói hoặc lá tranh đảm bảo chắc chắn và che mưa, che nắng tốt. Mái chuồng nên lợp qua vách chuồng khoảng lm để tránh mưa hắt làm ướt nền chuồng.
+ Xung quanh chuồng xây tường lửng cao khoảng 40cm, bên trên căng lưới thép hoặc làm bằng nan tre, đảm bảo độ thông thoáng tốt và có đủ ánh sáng tự nhiên chiếu vào trong chuồng.
+ Xung quanh chuồng có hệ thống rèm che, có thể điều chỉnh linh hoạt để giữ ấm cho gà vào mùa đông và che nắng, che mưa khi cần thiết.
+ Chuồng được ngăn thành nhiều ô, tùy diện tích nhưng ít nhất nên ngăn thành 2 - 3 ô để dễ quản lý đàn gà nhất là gà sinh sản. Nên ngăn ô bằng lưới thép hoặc nan tre đảm bảo thông thoáng.
+ Kích thước chuồng nuôi tùy thuộc vào số lượng gà. Cần đảm bảo mật độ như sau:
Gà sinh sản hướng thịt: 3 - 3,5 gà/m2 nền.
Gà sinh sản hướng trứng: 4,5- 5 gà/m2 nền
Gà sinh sản thả vườn: 4-4,5 gà/m2 nền
Gà thịt công nghiệp: 8-10 gà/m2 nền
Gà thịt thả vườn: 10-12 gà/m2 nền
+ Có kho để chứa thức ăn và dụng cụ chăn nuôi
+ Có hố sát trùng trước cửa chuồng.
+ Xung quanh chuồng nuôi cách chuồng tối thiểu 5m phải bằng phẳng, quang đãng, sạch sẽ không bị đọng nước.
+ Xung quanh khu vực chăn nuôi được xây tường bao hoặc rào kín không cho người và gia súc, gia cầm khác qua lại.

2.2. Bố trí chăn nuôi
- Không nuôi gà chung với các loại gia súc gia cầm khác trong cùng một chuồng.
- Trong một chuồng chỉ nên nuôi gà cùng một lứa tuổi để hạn chế dich bệnh và dễ quản lý.
III. TRANG THIẾT BỊ VÀ DỤNG CỤ CHĂN NUÔI
1. Yêu cầu
- Nhóm thiết bị, dụng cụ chứa thức ăn, nước uống
Máng chứa thức ăn, nước uống phải được làm bằng nhựa trơ, không độc, kim loại hay hợp kim ít bị ăn mòn, không chứa chì, arsen.
- Trang bị bảo hộ lao động
Trang bị bảo hộ lao động riêng biệt cho công nhân trại và khách tham quan. Trang bị bảo hộ phải được khử trùng và cất giữ nơi khô ráo.
- Các thiết bị khác
Đèn sưởi phải có chụp. Quạt thông gió đặt ở vị trí hướng gió thổi từ nơi sạch đến nơi bẩn.
2. Chuẩn bị các trang thiết bị và dụng cụ chăn nuôi
2.1. Rèm che
- Làm bằng vải bạt, bao tải dứa, cót ép,v.v...sử dụng để che kín phía bên ngoài chuồng nuôi, nhằm bảo vệ cho đàn gà tránh được gió rét, mưa bão và giữ ấm cho gà con ở giai đoạn đầu.
- Đầu trên của rèm che treo cách mái nhà 30 -35cm để không khí lưu thông, đầu dưới phủ kín mép tường lửng 20cm.
2.2. Quây gà
- Làm bằng cót ép, lưới thép mắt cáo, phên tre nứa,v.v...
- Quây cao 45 -50cm, khi quây tròn có đường kính 2,8 - 3m đủ diện tích để nuôi 400 - 500 gà con ở tuần tuổi đầu và chứa các dụng cụ chăn nuôi như khay ăn, máng uống, chụp sưởi.
- Dùng quây để quây gọn đàn gà từ 01 ngày tuổi giúp gà ăn uống, sưởi ấm được thuận tiện.
Chú ý: nếu làm quây bằng lưới thép mắt cáo thì mặt phía ngoài quây phải bọc thêm một lớp bao tải hoặc vải bạt để giữ nhiệt và gà con không chui ra ngoài được.
2.3. Thiết bị sưởi
- Dùng chụp sưởi điện công suất 1KW, mỗi chụp gồm 2-4 bóng sưởi tuỳ theo công suất của bóng.
- Tuỳ theo số lượng gà và điều kiện chăn nuôi mà có thể dùng bóng điện, lò sưởi điện, bếp điện, bếp đốt củi hoặc đốt trấu để sưởi cho gà tuy nhiên cần lưu ý có ống hút khói độc ra ngoài.
- Bóng điện hoặc bóng hồng ngoại treo cách nền 30 - 60cm và có chao đèn để tập trung nhiệt vào quây.
- Lò sưởi điện, bếp điện, bếp đốt củi hoặc đốt trấu đặt cách nền 20 - 30cm để đảm bảo an toàn cho gà.
2.4. Thiết bị chống nóng
Sử dụng quạt trần, quạt thông gió, máy bơm nước và hệ thống dàn phun mưa trên mái nhà để chống nóng cho đàn gà khi cần thiết.
          2.5. Chất độn chuồng
- Dùng vỏ bào, trấu hoặc rom rạ cắt ngắn.
- Yêu cầu chung là chất độn chuồng phải khô ráo, toi xốp và không có nấm mốc.
- Dùng vỏ bào là tốt nhất vì có khả năng hút ẩm tốt, tơi xốp và khó sinh ra các vụn nhỏ.
- Trấu hút ẩm không tốt bằng dăm bào. Trấu cũng tơi xốp nhưng đầu nhọn sắc hay gẫy thành các vụn nhỏ, gà con ăn phải các vụn nhỏ này sẽ khó tiêu, đôi khi bị viêm ruột.
2.6. Khay ăn
- Dùng cho gà con ở tuần tuổi đầu, khay có thể hình tròn, hình vuông hoặc hình chữ nhật. Khay làm bằng tôn, bằng nhôm, bằng nhựa, bằng mẹt nứa, bằng bìa cứng, v.v...
- Khay ăn có kính thước:
70 X 70cm dùng cho 100 gà
60 X 70cm dùng cho 75 gà
50 X 50cm dùng cho 50 gà
2.7. Máng ăn
- Dùng máng ăn tròn P50 bằng tôn hoặc bằng nhựa; hoặc máng ăn dài bằng tôn (dài l,5m).
- Trong chăn nuôi gà công nghiệp còn dùng máng ăn tự động hình ống, hoặc máng dài tự động.
- Trong chăn nuôi gà thả vườn còn dùng máng ăn tự tạo bằng bương, tre nứa v.v...
2.8. Máng uống
- Dùng máng uống gà lông dung tích 3,8 lít hoặc máng uống tròn bằng nhựa dung tích 1 - 2 lít cho gà con ở 1 - 2 tuần tuổi đầu.
- Gà con sau 2 tuần tuổi, gà dò, gà đẻ dùng máng dài thủ công bằng tôn (dài 1,5m) hoặc máng tròn bằng nhựa dung tích 4-5 lít.
- Trong chăn nuôi gà công nghiệp còn dùng máng uống tự động như máng uống núm, máng dài tự động.
- Trong chăn nuôi gà thả vườn còn dùng máng uống tự tạo bằng bương, tre, nứa...
2.9. Ổ đẻ
- Dùng ổ đẻ bằng tôn hoặc bằng gỗ và cót ép, ổ đẻ phải chắc chắn và làm dốc mái nhà ở phía trước để gà không đậu lên được.
- Ổ đẻ gồm 2 tầng mỗi tầng 5 ngăn. Kích thước ngăn ổ đẻ: cao 38 cm, rộng 38 cm, sâu 38 cm. Phía trước mỗi tầng ổ đẻ có thanh xà đậu để gà nhảy lên vào ngăn ổ đẻ dễ dàng.
2.10. Các trang thiết bị và dụng cụ khác
- Các trang thiết bị và dụng cụ khác như giày dép, quần áo bảo hộ lao động, cân đồng hồ, chổi, xô, gáo xúc thức ăn, v.v... cần phải chuẩn bị đầy đủ trước khi nhận gà.

HUỚNG DẪN LẬP KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG
CHUYÊN ĐỀ 3: CHUỒNG TRẠI CHĂN NUÔI GÀ
TT
Nội dung
Thời
lượng
Phương pháp
Phương tiện hỗ trợ/Vật tư thực hành
Câu hỏi gợi ý/Thảo luận
1
Khởi động
10'
Giới thiệu tập huấn viên, học viên


2
Giới thiệu nội dung bài giảng
10'
Thuyết trình
Máy chiếu, bảng, bút

3
Vị trí xây dựng chuồng trại chăn nuôi gà
40'
Thuyết trình kết hợp với động não
- Máy chiếu
-  Một số hình ảnh chuồng trại
- Sơ đồ trại chăn nuôi
- Lựa chọn vị trí xây dựng chuồng trại?
- Cách bố trí khu vực chăn nuôi trong trại?
4
Thiết kế chuồng trại chăn nuôi
60’
Thuyết trình kết hợp với động não
- Máy chiếu
- Hình ảnh các kiểu chuồng nuôi
- Ví dụ về kích thước, qui mồ
- Các kiểu chuồng trong chăn nuôi gà?
- Thế nào là chuồng hở, chuồng kín?
5
Chuẩn bị chuồng nuôi, trang thiết bị và dụng cụ chăn nuôi
90'
Thuyết trình kết hợp với thảo luận nhóm
- Chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm chuẩn bị và trả lời 1 câu hỏi.
- Các nhóm bổ sung cho nhau
- Tập huấn viên nhận xét và tổng kết
- Giấy A0, bút dạ, kẹp, bảng.
- Hình ảnh một số chuồng trại và dụng cụ chăn nuôi.
+ Thiết kế chuồng trại nuôi gà trong nông hộ (chuồng hở)
+ Chuẩn bị trang thiết bị, dụng cụ nuôi gà con, gà dò
+ Chuẩn bị trang thiết bị, dụng cụ nuôi gà đẻ
6
Tổng kết bài giảng
30'
Tóm lược và nhấn mạnh các nội dung:
- Địa điểm xây dựng chuồng trại
- Thiết kế chuồng nuôi, khu chăn nuôi
- Chuẩn bị chuồng nuôi, trang thiết bị và dụng cụ chăn nuôi
- Giải đáp câu hỏi của học viên (nếu có)